Check giá "cho thuê nguyên tầng 2"

Giá: 3 triệu/tháng 50 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Bình Tân

  • Tình trạng nội thất

    Nhà trống

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Diện tích

    50 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Bình Trị Đông

103/54/5, Đường Chiến Lược, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

07/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá thuê phòng trọ 3 triệu/tháng tại Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

Mức giá 3 triệu/tháng cho phòng trọ với diện tích 50 m², gồm 1 phòng lớn, 1 phòng nhỏ, toilet và sân thượng tại Quận Bình Tân là tương đối hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện nay.

Quận Bình Tân là khu vực ngoại thành Tp Hồ Chí Minh, giá thuê phòng trọ và nhà trọ thường dao động ở mức thấp hơn trung tâm thành phố. Với các tiện ích đi kèm như toilet riêng, sân thượng và diện tích sử dụng lớn, mức giá này phản ánh đúng giá trị sử dụng và vị trí.

Phân tích chi tiết và so sánh giá cả

Loại phòng/nhà trọ Diện tích (m²) Vị trí Tiện ích Giá thuê (triệu/tháng) Nhận xét
Phòng trọ có toilet riêng, sân thượng 50 Quận Bình Tân, Tp HCM Toilet riêng, sân thượng 3.0 Giá hợp lý, diện tích rộng, tiện ích tốt
Phòng trọ bình dân, toilet chung 20 – 30 Quận Bình Tân, Tp HCM Toilet chung 1.5 – 2.5 Giá thấp hơn do diện tích và tiện ích kém hơn
Phòng trọ cao cấp, đầy đủ nội thất 25 – 35 Quận Bình Tân, Tp HCM Nội thất, toilet riêng 3.5 – 4.5 Giá cao hơn do tiện ích và nội thất

Lưu ý khi quyết định thuê phòng trọ này

  • Xác minh rõ ràng tình trạng pháp lý và quyền sử dụng nhà trọ để tránh tranh chấp.
  • Kiểm tra kỹ trạng thái nội thất và tình trạng điện nước, vệ sinh, an ninh khu vực.
  • Thương lượng rõ ràng về các chi phí phát sinh như điện, nước, internet và quản lý.
  • Xem xét hợp đồng thuê rõ ràng về thời gian, quyền lợi và trách nhiệm của hai bên.
  • Do diện tích lớn và có sân thượng, nên xem xét nhu cầu sử dụng thực tế để tránh phí phạm không gian.

Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thương lượng

Nếu bạn muốn thương lượng giá thuê, có thể đề xuất mức giá 2.7 – 2.8 triệu/tháng dựa trên các yếu tố sau:

  • Nhà trống, không có nội thất nên giá có thể thấp hơn so với phòng trọ đã trang bị đầy đủ.
  • Giá điện nước có thể tính riêng, bạn có thể đề nghị giảm giá thuê để bù cho chi phí phát sinh.
  • So sánh với các phòng trọ diện tích tương tự, tiện ích gần tương đương có giá thuê thấp hơn chút ít.

Trong quá trình thương lượng, bạn có thể trình bày rõ:

  • Mức giá thuê hiện tại trên thị trường với các phòng trọ tương tự.
  • Cam kết thuê lâu dài để đảm bảo chủ nhà có nguồn thu ổn định.
  • Cam kết thanh toán đúng hạn và giữ gìn tài sản, giảm thiểu rủi ro cho chủ nhà.

Với cách tiếp cận này, chủ nhà có thể dễ dàng đồng ý giảm giá thuê mà vẫn đảm bảo lợi ích của họ.

Thông tin BĐS

Nhà có 2vc ở dư tầng trên cùng
Gồm 1 phòng lớn 1 phong nhỏ . Toilet . Sân thượng .