Nhận định mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại Nguyễn Phúc Nguyên, Quận 3
Giá đề xuất: 20 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 81 m² (3x9m) trệt 2 lầu, phù hợp kinh doanh shop, nail, trà sữa, văn phòng.
Quận 3 là một trong những khu vực trung tâm, sầm uất của Tp Hồ Chí Minh với lưu lượng người qua lại lớn, đặc biệt khu vực gần ga Sài Gòn có tiềm năng cao cho các mô hình kinh doanh dịch vụ.
Phân tích mức giá so với thị trường
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (triệu đồng/m²/tháng) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Phúc Nguyên, Q3 | 81 | 20.9 | 0.258 | Mặt bằng kinh doanh | 2 lầu, gần ga Sài Gòn, khu vực đông dân cư |
| Nguyễn Đình Chiểu, Q3 | 80 | 18 – 22 | 0.225 – 0.275 | Mặt bằng kinh doanh | Đường lớn, nhiều cửa hàng, giá tham khảo |
| Phạm Ngọc Thạch, Q3 | 75 | 17 – 20 | 0.227 – 0.267 | Mặt bằng kinh doanh | Gần trường học, mật độ đi lại cao |
| Đường Cách Mạng Tháng 8, Q3 | 85 | 22 – 25 | 0.259 – 0.294 | Mặt bằng kinh doanh | Khu vực thương mại sầm uất |
Đánh giá mức giá 20 triệu/tháng
Mức giá ~20 triệu đồng/tháng tương đương ~258 nghìn đồng/m²/tháng, nằm trong khoảng giá mặt bằng kinh doanh trung tâm Quận 3 cho diện tích tương đương. Giá này là hợp lý trong trường hợp mặt bằng có đầy đủ tiện ích như 2 lầu suốt, 3 nhà vệ sinh, vị trí đắc địa, và giấy tờ pháp lý rõ ràng. Nếu mặt bằng có trang bị sẵn các điều kiện kinh doanh thuận tiện, mức giá này hoàn toàn phù hợp với tiềm năng kinh doanh tại khu vực.
Tuy nhiên, nếu mặt bằng chưa có trang bị nội thất hoặc cần sửa chữa nâng cấp, thì giá 20 triệu có thể hơi cao so với giá trị thực, có thể đàm phán giảm khoảng 10-15%.
Những lưu ý khi quyết định thuê
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, đảm bảo có sổ hồng/đỏ rõ ràng, tránh rủi ro pháp lý.
- Xác minh tình trạng pháp lý cho phép kinh doanh các ngành nghề dự kiến (nail, trà sữa, văn phòng,…).
- Đánh giá hiện trạng mặt bằng: hệ thống điện, nước, vệ sinh, hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Xem xét hợp đồng thuê rõ ràng về thời hạn, điều kiện tăng giá, trách nhiệm bảo trì sửa chữa.
- Khảo sát lại khu vực về mật độ khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh, tiện ích xung quanh.
Đề xuất mức giá và cách thương lượng
Nếu bạn muốn đề xuất mức giá hợp lý hơn, có thể bắt đầu từ mức 17.5 – 18 triệu đồng/tháng (giảm khoảng 10-15%), đặc biệt nếu mặt bằng cần đầu tư cải tạo hoặc chưa có nội thất đi kèm.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể trình bày:
- Cam kết thuê lâu dài để tạo sự ổn định cho chủ nhà.
- Giải thích chi phí đầu tư cải tạo, trang trí mặt bằng sẽ do bạn chịu, giúp tăng giá trị cho bất động sản.
- Đề xuất thanh toán trước 3-6 tháng để tạo sự tin tưởng.
- Tham khảo mức giá các mặt bằng tương tự trong khu vực và đưa ra số liệu cụ thể để minh chứng.


