Check giá "Chỉ nhỉnh 1,7 tỷ mà có nhà Quận Bình Thạnh , sát Q1 , 15m2 ,3 tầng ,2"

Giá: 1,77 tỷ 15 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Bình Thạnh

  • Tổng số tầng

    3

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất đầy đủ

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    5 m

  • Giá/m²

    118 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Nhà nở hậu

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    3 phòng

  • Diện tích đất

    15 m²

  • Số phòng vệ sinh

    3 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 22

  • Chiều ngang

    2.68 m

Đường Võ Duy Ninh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

10/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá

Giá 1,77 tỷ cho căn nhà 15 m² tại quận Bình Thạnh, sát Quận 1 với 3 tầng, 3 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh và nội thất đầy đủ là mức giá khá cao theo mặt bằng chung hiện nay. Tuy nhiên, với vị trí gần trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt gần Quận 1, mức giá này có thể được xem là hợp lý trong trường hợp nhà có pháp lý rõ ràng, nội thất tốt và tiềm năng khai thác hoặc đầu tư cao.

Phân tích chi tiết và so sánh

Tiêu chí Căn nhà tại Võ Duy Ninh, Bình Thạnh Tham khảo khu vực lân cận (Quận 1, Bình Thạnh) Nhận xét
Diện tích đất 15 m² (chiều ngang 2.68 m, chiều dài 5 m) Thông thường các nhà phố trung tâm có diện tích từ 20-40 m² Nhà nhỏ hơn mức trung bình, giới hạn công năng và không gian sống
Giá trên m² 118 triệu/m² Giá đất trung bình khu vực Quận Bình Thạnh dao động 80-120 triệu/m², Quận 1 có thể trên 150 triệu/m² Giá trên m² cao, thể hiện vị trí đắc địa và tiềm năng vốn hóa
Số tầng và phòng 3 tầng, 3 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh Nhà phố tương tự thường có 2-3 tầng, 2-3 phòng ngủ Phù hợp với nhu cầu gia đình nhỏ, nội thất đầy đủ là điểm cộng
Pháp lý Đã có sổ, nhà nở hậu Pháp lý rõ ràng giúp giao dịch an toàn Giảm rủi ro, dễ vay vốn ngân hàng
Loại hình nhà Nhà ngõ, hẻm Nhà phố mặt tiền có giá cao hơn khoảng 10-30% Nhà hẻm có thể giảm tiện ích, ảnh hưởng giá trị

Lưu ý khi quyết định xuống tiền

  • Kiểm tra kỹ pháp lý, đặc biệt sổ đỏ/sổ hồng có rõ ràng, không tranh chấp.
  • Thẩm định hiện trạng nhà, nội thất thực tế so với mô tả.
  • Xem xét hẻm rộng, tiện ích khu vực, an ninh và quy hoạch xung quanh.
  • Đánh giá khả năng tăng giá trong tương lai dựa trên quy hoạch và phát triển khu vực.
  • Thương lượng giá dựa trên hạn chế về diện tích nhỏ và loại hình nhà trong hẻm.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng

Dựa trên phân tích, mức giá từ 1,5 tỷ đến 1,6 tỷ đồng sẽ là mức giá hợp lý hơn cho căn nhà này, phản ánh tốt hơn diện tích nhỏ, nhà trong hẻm và các chi phí tiềm ẩn cho việc cải tạo hoặc mở rộng không gian sống.

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể trình bày các điểm sau:

  • Diện tích đất nhỏ và hẹp khiến việc sử dụng có hạn chế, ảnh hưởng đến giá trị thực tế.
  • Nhà trong hẻm làm giảm tính tiện ích, ảnh hưởng đến khả năng cho thuê hoặc chuyển nhượng sau này.
  • Chi phí phát sinh khi sửa chữa, cải tạo hoặc nâng cấp nội thất.
  • Tham khảo các giao dịch tương tự trong khu vực với giá thấp hơn để làm cơ sở thảo luận.
  • Cam kết thanh toán nhanh hoặc không đòi hỏi nhiều điều kiện để tạo thuận lợi cho bên bán.

Thông tin BĐS

Gấp Chỉ nhỉnh 1,7x tỷ mà có nhà Quận Bình Thạnh , sát Q1 , 15m2 ,3 tầng ,2 PN, 3 wc
Kim Tuyến ***