Phân tích mức giá nhà đất tại Đường Đội Cung, Phường 11, Quận 11, Tp Hồ Chí Minh
Dựa trên thông tin chi tiết về bất động sản:
- Diện tích sử dụng: 24.3 m² (chiều ngang 3m, chiều dài 8m)
- Số tầng: 1
- Loại hình: Nhà ngõ, hẻm, hẻm xe hơi
- Tình trạng nội thất: Bàn giao thô
- Số phòng ngủ: 2 phòng
- Số phòng vệ sinh: 2 phòng
- Pháp lý: Đã có sổ, đất đô thị, thời hạn lâu dài
- Giá yêu cầu: 4,06 tỷ đồng (~167,08 triệu đồng/m²)
Nhận định về mức giá
Mức giá 4,06 tỷ đồng cho 24.3 m² tương đương 167,08 triệu đồng/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung của Quận 11. Tuy nhiên, Quận 11 là khu vực trung tâm, gần Quận 5, Quận 10 với hạ tầng phát triển, mức giá đất nền và nhà phố có xu hướng tăng mạnh trong vài năm gần đây.
Nhà nằm trong hẻm xe hơi, có 2 phòng ngủ và 2 phòng vệ sinh, điều này khá thuận tiện cho gia đình nhỏ hoặc đầu tư cho thuê. Tuy nhiên, nhà chỉ có 1 tầng và bàn giao thô, chưa hoàn thiện nội thất, điều này sẽ phát sinh thêm chi phí hoàn thiện.
Giá trên được đánh giá hợp lý trong trường hợp:
- Vị trí hẻm xe hơi, tiện đi lại, an ninh tốt.
- Pháp lý rõ ràng, sổ hồng lâu dài đảm bảo an toàn pháp lý.
- Thị trường nhà đất tại Quận 11 đang tăng giá, phù hợp với mục đích đầu tư lâu dài.
So sánh mức giá với các nhà tương tự trong khu vực
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Số tầng | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Đại Hành, Quận 11 | 30 | 1 | 4,2 | 140 | Nhà trong hẻm xe hơi, bàn giao hoàn thiện |
| Đường Nguyễn Chí Thanh, Quận 11 | 25 | 1 | 3,5 | 140 | Nhà cấp 4, hẻm nhỏ, bàn giao thô |
| Đường Đội Cung, Quận 11 (bất động sản này) | 24.3 | 1 | 4,06 | 167.08 | Nhà hẻm xe hơi, bàn giao thô, 2 phòng ngủ, 2 vệ sinh |
Đề xuất và lưu ý khi xuống tiền
Với mức giá hiện tại, nếu bạn có nhu cầu ở thực hoặc đầu tư dài hạn, nhà này có thể cân nhắc, đặc biệt khi vị trí hẻm xe hơi thuận tiện. Tuy nhiên, giá trên cao hơn mức giá trung bình trên thị trường khoảng 15-20%.
Do nhà bàn giao thô, bạn cần dự trù thêm chi phí hoàn thiện nội thất, có thể từ 200-400 triệu đồng tùy vào chất lượng xây dựng.
Đề xuất giá hợp lý hơn nên nằm trong khoảng 3,5 – 3,7 tỷ đồng nhằm bù đắp chi phí sửa chữa nội thất và phù hợp với mức giá trung bình khu vực.
Để thương lượng với chủ nhà, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:
- Nhà bàn giao thô cần đầu tư thêm chi phí hoàn thiện lớn.
- Diện tích nhỏ, chỉ 1 tầng nên hạn chế không gian sử dụng.
- So sánh giá các bất động sản tương tự trong khu vực đang có giá thấp hơn.
- Tham khảo giá thị trường để đề xuất mức giá hợp lý, tránh mua với giá cao gây khó khăn khi bán lại hoặc cho thuê.
Nếu chủ nhà không giảm giá, bạn nên cân nhắc kỹ về khả năng tài chính và mục đích sử dụng trước khi quyết định xuống tiền.


