Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Trịnh Đình Trọng, Quận Tân Phú
Mức giá thuê 35 triệu đồng/tháng cho diện tích 160 m² (8 x 20 m), nhà 1 trệt 3 lầu có thang tải tại vị trí Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh hiện ở mức khá cao so với mặt bằng chung khu vực tương tự.
Phân tích chi tiết mức giá thuê
| Tiêu chí | Thông tin BĐS đang xem | Giá thuê tham khảo khu vực Tân Phú (2024) | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Diện tích | 160 m² (8×20 m) | 150-200 m² | Diện tích phù hợp cho văn phòng hoặc kho nhẹ quy mô vừa |
| Vị trí | Đường Trịnh Đình Trọng, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú | Quận Tân Phú, khu vực trung tâm và giao thông thuận tiện | Vị trí tốt, gần các tuyến đường chính, thuận tiện cho giao nhận và nhân sự |
| Kết cấu | 1 trệt, 3 lầu, có thang tải | Nhà nguyên căn tương tự thường 1-3 tầng, ít có thang tải | Ưu thế lớn về kết cấu, thuận tiện cho nhiều loại hình kinh doanh, giúp tăng giá trị sử dụng |
| Giá thuê | 35 triệu đồng/tháng | Khoảng 20-30 triệu đồng/tháng cho diện tích và vị trí tương đương | Giá thuê cao hơn trung bình 15-75%, cần xem xét kỹ tính phù hợp ngân sách và công năng sử dụng |
| Giấy tờ pháp lý | Đã có sổ | Tiêu chuẩn bắt buộc | Yếu tố an tâm pháp lý, hỗ trợ thuận lợi trong giao dịch và hợp đồng thuê |
Khi nào mức giá thuê này là hợp lý?
- Nếu doanh nghiệp bạn cần mặt bằng có kết cấu 4 tầng và thang tải riêng biệt, điều này rất hiếm và đặc thù, mức giá cao hơn là hợp lý.
- Vị trí mặt bằng phải đảm bảo giao thông thuận tiện, gần các tuyến đường lớn, dễ dàng tiếp cận khách hàng và nhân viên.
- Đơn vị thuê ưu tiên không gian sử dụng thoáng rộng, nhiều tầng để phân chia khu vực làm việc, kho hàng nhẹ, hoặc trung tâm đào tạo.
- Có ngân sách thuê linh hoạt và sẵn sàng chi trả thêm cho tiện ích và kết cấu vượt trội.
Lưu ý khi xuống tiền thuê mặt bằng này
- Kiểm tra kỹ hợp đồng thuê, đặc biệt các điều khoản về thời gian thuê, tăng giá, và trách nhiệm bảo trì thang tải.
- Xác định rõ nhu cầu sử dụng không gian để tối ưu chi phí, tránh thuê diện tích hoặc tầng không cần thiết.
- Thương lượng điều kiện thanh toán để giảm áp lực tài chính (ví dụ thanh toán theo quý, hoặc ưu đãi tháng đầu).
- Xem xét các chi phí phát sinh khác như điện, nước, phí dịch vụ, bảo trì thang tải để dự trù ngân sách chính xác.
- Đánh giá khả năng mở rộng hoặc gia hạn hợp đồng nếu cần thiết trong tương lai.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên phân tích thị trường, mức giá thuê phù hợp hơn cho mặt bằng này nên dao động từ 28 triệu đến 30 triệu đồng/tháng. Đây là mức giá vừa đảm bảo lợi ích chủ nhà nhưng cũng hợp lý với điều kiện chung.
Cách thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày so sánh mức giá thuê tương đương tại khu vực Tân Phú cho các mặt bằng có kết cấu và diện tích tương tự.
- Nêu rõ ý định thuê lâu dài, cam kết thời gian thuê tối thiểu 2-3 năm để giảm rủi ro cho chủ nhà.
- Đề xuất phương thức thanh toán linh hoạt và nhanh chóng để tăng tính hấp dẫn.
- Nhấn mạnh tiềm năng hợp tác lâu dài và khả năng mở rộng thuê mặt bằng trong tương lai.
- Tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia môi giới hoặc tư vấn pháp lý để tăng sức thuyết phục.



