Check giá "Cần bán nhà"

Giá: 17 tỷ 61.5 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Thanh Xuân

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Diện tích sử dụng

    61.5 m²

  • Giá/m²

    276,42 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Hà Nội

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    61.5 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Thanh Xuân Trung

Số 70C Ngõ 190, Phố Hạ Đình, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

13/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về giá bán nhà tại số 70C Ngõ 190, Phố Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Với diện tích sử dụng 61.5 m² và tổng giá 17 tỷ đồng, ta có giá trên mỗi mét vuông khoảng 276,42 triệu đồng/m². Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung của các căn nhà trong khu vực ngõ, hẻm tại Quận Thanh Xuân.

Phân tích giá thị trường và so sánh

Tiêu chí Nhà số 70C Ngõ 190, Hạ Đình Giá trung bình khu vực ngõ, hẻm Thanh Xuân (tham khảo) Nhận xét
Diện tích sử dụng 61.5 m² 50 – 70 m² Diện tích phù hợp với nhà phố khu vực.
Giá/m² 276,42 triệu đồng/m² 150 – 220 triệu đồng/m² Giá bán nhà cao hơn 25-80% so với mức phổ biến.
Số phòng ngủ 4 phòng 3-4 phòng Phù hợp nhu cầu gia đình lớn hoặc có nhiều thành viên.
Pháp lý Đã có sổ đỏ chính chủ Đầy đủ sổ đỏ là tiêu chuẩn Yếu tố tích cực, đảm bảo tính pháp lý.
Vị trí Ngõ, xe máy tránh nhau Ngõ nhỏ, có chỗ để xe máy, thường không có chỗ để ô tô Tiện lợi trong khu vực ngõ, nhưng không phải mặt phố chính.

Nhận xét chi tiết về mức giá 17 tỷ đồng

Mức giá 17 tỷ đồng có thể được coi là khá cao

Giá này chỉ hợp lý nếu căn nhà có các yếu tố đặc biệt như: mặt ngõ rộng, gần mặt phố lớn, được sửa chữa, thiết kế cao cấp, có thể đỗ được ô tô hoặc có tiềm năng phát triển kinh doanh tốt. Nếu không có các điểm cộng này, giá 17 tỷ cần được cân nhắc lại.

Những lưu ý khi muốn xuống tiền mua nhà

  • Kiểm tra kỹ pháp lý, sổ đỏ chính chủ, không có tranh chấp.
  • Xác minh hiện trạng nhà thực tế: chất lượng xây dựng, nội thất, tiện ích xung quanh.
  • Đánh giá vị trí chính xác: ngõ có rộng rãi, có thể để ô tô hay không, giao thông thuận tiện.
  • So sánh giá thực tế với các căn nhà cùng khu vực và diện tích.
  • Xem xét khả năng tăng giá trong tương lai dựa trên quy hoạch, hạ tầng.
  • Thương lượng giá dựa trên các yếu tố trên, tránh trả giá cao hơn mức thị trường quá nhiều.

Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng

Dựa trên phân tích, mức giá từ 13,5 tỷ đến 15 tỷ đồng sẽ hợp lý hơn, tương đương khoảng 220-245 triệu đồng/m², phù hợp với ngõ xe máy tránh nhau và diện tích sử dụng hiện tại.

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:

  • So sánh trực tiếp với các căn nhà tương tự đã giao dịch gần đây trong khu vực có giá thấp hơn.
  • Nhấn mạnh về yếu tố vị trí ngõ, không phải mặt phố chính, hạn chế về chỗ để ô tô.
  • Đề cập đến chi phí cải tạo hoặc sửa chữa nếu có hiện trạng nhà chưa tối ưu.
  • Đưa ra lập luận về tính thanh khoản của căn nhà với mức giá hiện tại, giúp chủ nhà cân nhắc việc bán nhanh và giảm rủi ro.

Việc đàm phán nên được thực hiện khéo léo, thể hiện thiện chí mua và sẵn sàng thương lượng để đạt được thỏa thuận đôi bên cùng có lợi.

Thông tin BĐS

Nhà mặt ngõ xe máy tránh nhau, giấy tờ chính chủ, giá cả còn thương lượng