Nhận định mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại 10 Kênh Tân Hóa, Quận Tân Phú
Với mức giá 10 triệu đồng/tháng cho một mặt bằng kinh doanh có diện tích 56 m² tại vị trí mặt tiền đường Kênh Tân Hóa, Quận Tân Phú, TP.HCM, mức giá này thuận lý trong bối cảnh thị trường hiện tại nếu xét về các yếu tố vị trí, tình trạng mặt bằng và tiềm năng kinh doanh khu vực.
Phân tích chi tiết và dẫn chứng so sánh
| Tiêu chí | Thông tin mặt bằng 10 Kênh Tân Hóa | Mức giá tham khảo khu vực Tân Phú | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Vị trí | Mặt tiền đường Kênh Tân Hóa, phường Phú Trung, khu vực sầm uất, dân cư đông đúc, lưu lượng xe cao | Mặt tiền đường chính, khu vực trung tâm Quận Tân Phú thường có giá thuê từ 180.000 – 220.000 VNĐ/m²/tháng | Vị trí tốt, dễ tiếp cận khách hàng, phù hợp mô hình kinh doanh đa dạng |
| Diện tích | 56 m² (1 trệt 1 lầu, diện tích sử dụng) | Thông thường mặt bằng nhỏ hơn 70 m² có giá thuê cao hơn do tính thanh khoản và tiện lợi | Diện tích phù hợp với nhiều loại hình kinh doanh vừa và nhỏ |
| Tình trạng mặt bằng | Nhà mới sơn sửa, hoàn thiện cơ bản, trống suốt, kết cấu chắc chắn | Mặt bằng mới, hoàn thiện tương tự thường có giá thuê cao hơn 10-15% | Tiết kiệm chi phí cải tạo, phù hợp nhanh vào kinh doanh |
| Giá thuê | 10 triệu VNĐ/tháng (~178.571 VNĐ/m²/tháng) | Khoảng 180.000 – 220.000 VNĐ/m²/tháng tại vị trí tương đương | Giá thuê khá hợp lý, thậm chí có thể thương lượng nhẹ do giá đã ở mức thấp so với mặt bằng chung |
| Pháp lý | Đã có sổ đỏ, hợp đồng dài hạn, cọc 2 tháng | Nhiều mặt bằng chưa có pháp lý rõ ràng hoặc cọc cao hơn | Pháp lý rõ ràng là ưu điểm lớn để yên tâm đầu tư |
Những lưu ý quan trọng khi quyết định xuống tiền thuê mặt bằng
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, sổ đỏ, hợp đồng thuê để đảm bảo không có tranh chấp hay ràng buộc pháp lý không minh bạch.
- Thương lượng rõ về điều khoản gia hạn, tăng giá thuê hàng năm để tránh rủi ro tăng giá đột ngột.
- Đánh giá kỹ về khả năng kinh doanh thực tế dựa trên lưu lượng khách hàng và đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
- Xem xét các chi phí phát sinh như điện, nước, sửa chữa, quản lý để dự toán tổng chi phí thuê mặt bằng.
- Đảm bảo điều kiện thanh toán, cọc và các cam kết liên quan đến việc bàn giao mặt bằng.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên mức giá trung bình khu vực và tình trạng mặt bằng:
– Bạn có thể đề xuất mức giá thuê khoảng 9 – 9.5 triệu VNĐ/tháng với lý do:
+ Mặt bằng không quá lớn, nhu cầu cải tạo thêm theo mô hình kinh doanh riêng.
+ Thị trường hiện có nhiều lựa chọn tương đương, chủ nhà nên linh hoạt để giữ khách thuê lâu dài.
+ Cam kết thuê lâu dài và thanh toán đúng hạn, giảm rủi ro cho bên cho thuê.
Khi tiếp xúc với chủ nhà, bạn nên:
– Nhấn mạnh lợi ích cho bên cho thuê khi có khách hàng thuê ổn định, giảm thời gian trống mặt bằng.
– Đề cập đến các chi phí bạn cần đầu tư cải tạo, vận hành để chủ nhà cảm thông và xem xét giá thuê.
– Đề xuất điều khoản thuê linh hoạt, có thể tăng giá nhẹ theo từng năm để vừa phù hợp ngân sách bạn vừa đảm bảo lợi ích chủ nhà.



