Nhận định về giá thuê phòng trọ tại 758 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bình Thạnh
Giá thuê hiện tại là 4,9 triệu đồng/tháng cho phòng trọ diện tích 20 m² với nội thất đầy đủ, bao gồm giường, tủ, bếp, máy lạnh, ban công xuyên suốt, wifi riêng từng phòng, an ninh tốt (cửa vân tay, khu trọ an ninh, thang máy, hẻm xe hơi). Vị trí nằm trong khu vực trung tâm Bình Thạnh, gần Hutech Ung Văn Khiêm và các tiện ích giải trí, ăn uống, thể thao.
Nhận xét: Mức giá này có phần nhỉnh hơn mức giá trung bình các phòng trọ tương tự trong khu vực Bình Thạnh, đặc biệt là với diện tích 20 m².
Phân tích mức giá so với thị trường
| Tiêu chí | Phòng trọ 20-25 m², Bình Thạnh | Mức giá trung bình (triệu/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Phòng trọ thường, nội thất cơ bản | 20-25 m² | 3,5 – 4,0 | Không có máy lạnh, nội thất tối giản |
| Phòng trọ có máy lạnh, đầy đủ nội thất | 20-25 m² | 4,0 – 4,5 | Vị trí Bình Thạnh, tiện ích cơ bản |
| Phòng trọ cao cấp, ban công, an ninh tốt, tiện ích đầy đủ | 20 m² | 4,5 – 4,8 | Gần trung tâm, wifi riêng, thang máy |
| Phòng trọ hiện tại | 20 m² | 4,9 | Phòng có ban công, wifi riêng, thang máy, an ninh tốt |
Từ bảng trên có thể thấy, giá thuê 4,9 triệu đồng/tháng cao hơn mức tham khảo cho phòng trọ cùng loại và diện tích. Tuy nhiên, nếu xét các tiện ích bổ sung như ban công xuyên suốt, wifi riêng từng phòng, thang máy và an ninh cửa vân tay thì mức giá có thể được xem là chấp nhận được trong trường hợp khách thuê đánh giá cao các yếu tố này.
Những lưu ý khi muốn xuống tiền thuê
- Xác minh về hợp đồng thuê: Đảm bảo hợp đồng rõ ràng, ghi rõ các điều khoản về chi phí, quyền và nghĩa vụ của hai bên.
- Kiểm tra thực tế phòng trọ: Kiểm tra các thiết bị, nội thất, hệ thống điện nước, wifi và an ninh để đảm bảo đúng như mô tả.
- Thương lượng chi phí phát sinh: Hỏi rõ về các chi phí khác như điện, nước, internet, rác để tránh phát sinh ngoài ý muốn.
- Thời gian và điều kiện cọc, thanh toán: Thương lượng số tiền cọc và phương thức thanh toán thuận tiện.
- Tìm hiểu kỹ về môi trường xung quanh: An ninh khu vực, giao thông, tiện ích lân cận.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý hơn nên nằm trong khoảng 4,5 – 4,7 triệu đồng/tháng. Mức giá này vẫn đảm bảo chủ nhà có lợi nhuận tốt đồng thời người thuê được hưởng các tiện ích đầy đủ.
Cách thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày rõ về tham khảo giá thị trường tương tự trong khu vực.
- Nêu bật thiện chí thuê dài hạn, thanh toán đúng hạn để tạo sự an tâm cho chủ nhà.
- Đề xuất giảm giá do diện tích phòng chỉ 20 m² trong khi giá đang áp dụng cho các phòng diện tích tương đương nhưng có thể rộng hơn hoặc tiện ích nhiều hơn.
- Đề nghị giữ nguyên hoặc hoàn thiện các tiện ích như wifi riêng, an ninh để đảm bảo giá trị phòng trọ.
Việc thương lượng dựa trên sự công bằng và minh bạch sẽ giúp cả hai bên hài lòng và hợp tác lâu dài.



