Check giá "nhà ở rineng lẻ"

Giá: 12 triệu/tháng 60 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Số tiền cọc

    24.000.000 đ/tháng

  • Hướng cửa chính

    Đông Nam

  • Tổng số tầng

    3

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    15 m

  • Diện tích sử dụng

    150 m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    3 phòng

  • Diện tích đất

    60 m²

  • Số phòng vệ sinh

    3 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Trường Thọ (Quận Thủ Đức cũ)

  • Chiều ngang

    4 m

Đường số 2, Phường Trường Thọ (Quận Thủ Đức cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

24/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá thuê 12 triệu đồng/tháng

Dựa trên thông tin chi tiết về căn nhà tại Đường số 2, Phường Trường Thọ, Thành phố Thủ Đức, với diện tích sử dụng 150 m², 3 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh, nhà hẻm xe hơi có 3 tầng, hướng cửa chính Đông Nam, và đã có sổ đỏ, mức giá thuê 12 triệu đồng/tháng là tương đối hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện tại. Tuy nhiên, giá này phù hợp hơn với những người có nhu cầu ở lâu dài và đánh giá cao yếu tố pháp lý cũng như vị trí an ninh và tiện ích xung quanh.

Phân tích chi tiết và so sánh với thị trường

Tiêu chí Căn nhà đang xét Mức giá trung bình khu vực Thủ Đức (tham khảo) Nhận xét
Diện tích sử dụng 150 m² ~100 – 140 m² Căn nhà có diện tích sử dụng rộng hơn, phù hợp gia đình đa thế hệ hoặc cần nhiều không gian.
Số phòng ngủ 3 phòng 2-3 phòng Phù hợp với mức giá, đáp ứng nhu cầu phổ biến.
Vị trí Hẻm xe hơi, khu an ninh, gần chợ, trường học Hẻm nhỏ, cách trung tâm 1-2 km Ưu điểm về hẻm xe hơi, tiện ích xung quanh tốt, tăng giá trị sử dụng.
Pháp lý Đã có sổ đỏ Nhiều căn nhà cùng khu còn chưa có sổ Điểm cộng lớn, đảm bảo an toàn pháp lý cho người thuê.
Giá thuê 12 triệu đồng/tháng 10 – 13 triệu đồng/tháng Trong khoảng giá chung, ở mức trung bình khá.

Lưu ý khi quyết định thuê

  • Kiểm tra kỹ pháp lý: Xác nhận sổ đỏ chính chủ, không tranh chấp.
  • Xem xét tình trạng nhà: Kiểm tra kết cấu, hệ thống điện nước, nội thất nếu có.
  • Hợp đồng thuê rõ ràng: Ghi rõ thời hạn thuê, điều kiện thanh toán, quyền và nghĩa vụ hai bên.
  • Đánh giá tiện ích xung quanh: Gần trường học, chợ, giao thông thuận tiện.
  • Chi phí phát sinh: Tiền điện, nước, phí dịch vụ (nếu có) nên được làm rõ.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng

Dựa trên phân tích, mức giá 12 triệu đồng/tháng là hợp lý nhưng vẫn có thể thương lượng giảm khoảng 5-10% nếu bạn thuê lâu dài hoặc thanh toán trước nhiều tháng. Ví dụ, đề xuất mức giá từ 11 – 11,5 triệu đồng/tháng sẽ phù hợp hơn với thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai bên.

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể:

  • Cam kết thuê lâu dài, thanh toán tiền cọc và tiền thuê sớm.
  • Chia sẻ rõ nhu cầu sử dụng, đảm bảo giữ gìn nhà cửa tốt.
  • Đề cập đến các chi phí phát sinh mà bạn sẽ tự chịu, giảm gánh nặng cho chủ nhà.
  • So sánh các căn nhà tương tự trong khu vực có giá thấp hơn để làm cơ sở thương lượng.

Thông tin BĐS

Nhà ở riêng lé, khu an ninh , gần chợ, trường học