Nhận định về mức giá thuê 6,5 triệu/tháng cho căn hộ 2PN, 2WC, diện tích 51m² tại Bcons Miền Đông, Dĩ An, Bình Dương
Mức giá 6,5 triệu đồng/tháng là ở mức tương đối hợp lý
Phân tích chi tiết mức giá cho thuê căn hộ ở Thành phố Dĩ An, Bình Dương
| Tiêu chí | Bcons Miền Đông (Căn hộ đang xét) | Tham khảo các dự án tương tự tại Dĩ An |
|---|---|---|
| Diện tích | 51 m² | 45 – 55 m² |
| Số phòng ngủ | 2 phòng | 2 phòng |
| Số phòng vệ sinh | 2 phòng | 1 – 2 phòng |
| Giá thuê trung bình | 6,5 triệu/tháng | 5,5 – 7 triệu/tháng |
| Tiện ích | Có rèm, nhà trống, bàn giao cuối tháng 12 | Đa dạng, có hoặc không có nội thất |
| Giấy tờ pháp lý | Sổ hồng riêng | Đầy đủ, sổ hồng riêng |
| Vị trí | Phường Đông Hòa, TP Dĩ An, Bình Dương | TP Dĩ An, Bình Dương |
Những điểm cần lưu ý khi quyết định thuê căn hộ này
- Tiện ích dự án và xung quanh: Kiểm tra các tiện ích nội khu như an ninh, chỗ gửi xe, khu vui chơi, khu thể thao, cũng như tiện ích bên ngoài như trường học, chợ, bệnh viện và giao thông.
- Hiện trạng căn hộ: Vì nhà trống chỉ có rèm, cần kiểm tra kỹ về hệ thống điện, nước, thiết bị vệ sinh, an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Pháp lý rõ ràng: Xác minh sổ hồng riêng và hợp đồng cho thuê rõ ràng, tránh các rủi ro pháp lý.
- Thời gian nhận nhà: Chỉ nhận nhà cuối tháng 12, bạn cần cân nhắc thời điểm này có phù hợp với nhu cầu của bạn không.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên mặt bằng giá thuê tại Dĩ An và hiện trạng căn hộ, bạn có thể đề xuất mức giá thuê khoảng 6 triệu đồng/tháng nếu căn hộ chưa có nội thất đầy đủ hoặc tiện ích chưa nổi bật. Đây là mức giá hợp lý hơn khi so với giá trung bình 5,5 – 7 triệu đồng/tháng cho các căn tương tự.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể:
- Đưa ra lý do bạn thuê lâu dài, có thể ký hợp đồng từ 1 năm trở lên để tạo sự ổn định cho chủ nhà.
- Chỉ ra việc căn hộ hiện đang trống, cần được bảo dưỡng hoặc nâng cấp một số tiện ích, bạn có thể gợi ý tự sửa chữa nhỏ nếu được giảm giá thuê.
- So sánh với các căn hộ tương tự trong khu vực đang cho thuê với mức giá thấp hơn, chứng minh mức giá 6 triệu là hợp lý hơn.
Kết luận
Mức giá 6,5 triệu đồng/tháng là hợp lý


