Check giá "Cho thuê nhà tl 41 dt 4×17 giá 7tr"

Giá: 7 triệu/tháng 68 m²

  • Quận, Huyện

    Quận 12

  • Số tiền cọc

    7.000.000 đ/tháng

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    17 m

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    68 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Thạnh Lộc

  • Chiều ngang

    4 m

Tl 41, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh

25/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Phân tích mức giá thuê nhà nguyên căn trên đường Tl 41, Quận 12

Dựa vào dữ liệu chi tiết về căn nhà nguyên căn có diện tích 4x17m (68m²), gồm 2 phòng ngủ và 2 phòng vệ sinh, nằm trong hẻm xe hơi tại Phường Thạnh Lộc, Quận 12, mức giá thuê được đưa ra là 7 triệu đồng/tháng. Căn nhà đã có sổ hồng rõ ràng, thuận lợi pháp lý cho người thuê.

Nhận xét về mức giá 7 triệu đồng/tháng

Mức giá 7 triệu đồng/tháng là khá hợp lý nếu xét trên mặt bằng chung của thị trường nhà nguyên căn tại khu vực Quận 12, đặc biệt là những ngõ hẻm có thể đi xe hơi vào được và diện tích tương đương.

Quận 12 hiện nay có khu vực giá thuê nhà nguyên căn dao động từ 6 triệu đến 9 triệu đồng/tháng tùy vị trí, tiện ích và chất lượng căn nhà. Vị trí gần trường cao đẳng công nghệ như mô tả cũng tạo thuận lợi cho người thuê là sinh viên hoặc nhân viên văn phòng.

Bảng so sánh giá thuê nhà nguyên căn tại Quận 12

Vị trí Diện tích (m²) Số phòng ngủ Tiện ích / Đặc điểm Giá thuê (triệu đồng/tháng)
Tl 41, Quận 12 68 2 Hẻm xe hơi, gần trường cao đẳng 7
Nguyễn Ảnh Thủ, Quận 12 70 2 Hẻm lớn, tiện đường chính 7.5
Thạnh Lộc, Quận 12 60 2 Hẻm nhỏ, không xe hơi 6
Trường Chinh, Quận 12 90 3 Nhà mới, mặt tiền 9

Lưu ý khi quyết định thuê nhà này

  • Kiểm tra kỹ pháp lý: Mặc dù căn nhà đã có sổ nhưng cần xác thực tính hợp pháp, tránh tranh chấp.
  • Đánh giá hiện trạng nhà: Trước khi ký hợp đồng, nên kiểm tra hệ thống điện nước, trang thiết bị, và tình trạng xây dựng để tránh phát sinh chi phí sửa chữa.
  • Vị trí và tiện ích xung quanh: Cần khảo sát mức độ thuận tiện giao thông, an ninh và các tiện ích như chợ, trường học, bệnh viện.
  • Thời hạn và điều khoản hợp đồng: Thương lượng về thời gian thuê, điều kiện tăng giá và các quy định về bảo trì, sửa chữa.

Đề xuất và chiến lược thương lượng giá

Nếu bạn muốn thương lượng giảm giá thuê từ 7 triệu đồng xuống khoảng 6.5 triệu đồng/tháng, có thể đưa ra các lập luận sau để thuyết phục chủ nhà:

  • So sánh mức giá với các căn nhà tương tự trong khu vực (như bảng trên), chỉ ra rằng mức giá 7 triệu đã ở mức cao so với một số vị trí tương đương.
  • Cam kết thuê dài hạn để đảm bảo ổn định thu nhập cho chủ nhà, bù lại giảm giá một chút.
  • Đề cập đến một số chi phí phát sinh bạn sẽ tự chịu như bảo trì nhỏ, nâng cấp thiết bị nếu cần, giúp giảm gánh nặng cho chủ nhà.
  • Thể hiện thiện chí và sẵn sàng ký hợp đồng nhanh chóng nếu đạt được mức giá hợp lý.

Tóm lại, giá 7 triệu đồng/tháng là hợp lý trong bối cảnh hiện tại, nhưng nếu bạn có kế hoạch thuê lâu dài và có thể thương lượng linh hoạt thì nên thử đề xuất mức 6.5 triệu đồng/tháng để có lợi hơn về chi phí trong thời gian dài.

Thông tin BĐS

cho thuê nhà nguyên căn tl 41 q12
🍀Dt 4×17 trêt lầu 2p ngủ 2wc
Gần cđđl
🍀🍒Giá 7tr/th
Lh ***