Nhận xét mức giá 12,5 tỷ cho bất động sản tại đường Tây Hòa, Phường Phước Long A, TP. Thủ Đức
Giá bán 12,5 tỷ đồng tương đương khoảng 89,93 triệu/m² trên tổng diện tích sử dụng 250 m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực, nhưng vẫn có thể hợp lý trong một số trường hợp đặc thù.
Phân tích chi tiết về mức giá và tiềm năng khai thác
- Vị trí: nằm trên đường Tây Hòa, Phường Phước Long A, khu vực đang phát triển mạnh, gần mặt tiền Tây Hòa, cách ga Metro chỉ 2 phút, rất thuận lợi giao thông và tiềm năng tăng giá trong tương lai.
- Quy mô tài sản: bao gồm nhà nguyên căn 2 tầng đang ở và 6 phòng trọ 2 tầng cho thuê, tổng thu nhập hiện tại 17 triệu/tháng, dự kiến tăng lên 22 triệu/tháng nếu khai thác hết.
- Đặc điểm nhà đất: hẻm xe hơi rộng 6m, khu vực có nhiều nhà cao tầng kinh doanh CHDV và cho thuê mặt bằng, tăng giá trị khai thác và tiềm năng sinh lời.
- Pháp lý: đã có sổ đỏ rõ ràng, đây là điểm cộng lớn đảm bảo quyền sở hữu và giao dịch an toàn.
So sánh giá bán với các bất động sản tương tự gần đây
| Bất động sản | Vị trí | Diện tích sử dụng (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu/m²) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhà 2 tầng + phòng trọ | Tây Hòa, Phường Phước Long A | 250 | 12,5 | 89,93 | Vị trí gần Metro, hẻm xe hơi, thu nhập 22 triệu/tháng |
| Nhà nguyên căn 2 tầng | Đường số 5, Phường Phước Long B | 180 | 10,2 | 56,67 | Hẻm 4m, ít phòng trọ, thu nhập 12 triệu/tháng |
| Nhà nguyên căn + phòng trọ | Đường Lê Văn Việt, Phường Hiệp Phú | 220 | 11,8 | 53,64 | Hẻm xe hơi, thu nhập 18 triệu/tháng |
| Nhà phố 2 tầng | Đường Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B | 150 | 8,9 | 59,33 | Hẻm rộng 6m, khu vực tương tự |
Nhận định
Mức giá 12,5 tỷ đồng (89,93 triệu/m²) là khá cao
Lưu ý khi quyết định xuống tiền
- Kiểm tra kỹ pháp lý, đảm bảo sổ hồng không tranh chấp, rõ ràng, pháp lý đầy đủ, đặc biệt với phần đất sử dụng cho phòng trọ.
- Đánh giá chi tiết tình trạng nhà ở, phòng trọ (cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, tính pháp lý cho thuê phòng trọ).
- Thẩm định lại thu nhập thực tế từ phòng trọ và khả năng khai thác nhà nguyên căn sao cho phù hợp với kế hoạch đầu tư.
- Xem xét chi phí duy trì và quản lý tài sản (bảo trì nhà, chi phí quản lý cho thuê phòng trọ).
- Đàm phán giá dựa trên các yếu tố thực tế như chi phí sửa chữa, thời gian thu hồi vốn, và so sánh với các bất động sản tương tự.
Đề xuất giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên phân tích, mức giá từ 10,5 – 11 tỷ đồng sẽ hợp lý hơn, tương đương 60 – 65 triệu/m², phản ánh đúng tiềm năng khai thác, tình trạng tài sản hiện tại và mặt bằng giá chung của khu vực.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể:
- Đưa ra các bằng chứng so sánh giá bất động sản tương tự đã giao dịch gần đây.
- Nhấn mạnh chi phí đầu tư cải tạo, sửa chữa tiềm năng để nâng cao giá trị tài sản.
- Đề cập đến thời gian và rủi ro khi khai thác phòng trọ hoặc nhà nguyên căn, nhấn mạnh điều này làm giảm giá trị thực tế đầu tư.
- Thể hiện thiện chí mua nhanh nếu đạt được mức giá hợp lý, giảm thiểu rủi ro và thời gian chào bán của chủ nhà.


