Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại địa chỉ Đường Đồng Nai, Quận 10
Với mức giá thuê 70 triệu đồng/tháng cho mặt bằng kinh doanh diện tích khoảng 450 m² tại Quận 10, Tp Hồ Chí Minh, cần xem xét kỹ các yếu tố thực tế để đánh giá tính hợp lý.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (triệu đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Đồng Nai, Quận 10 | 450 | 70 | 0.156 | Mặt bằng lớn, khu kinh doanh sầm uất, nhiều ngành nghề |
| Đường 3/2, Quận 10 | 300 | 60 | 0.200 | Vị trí đắc địa, kinh doanh ăn uống, thuê cao hơn |
| Đường Lê Hồng Phong, Quận 10 | 200 | 40 | 0.200 | Thương hiệu và mật độ khách hàng đông |
| Đường Nguyễn Tri Phương, Quận 10 | 250 | 35 | 0.140 | Khu vực kinh doanh đa dạng, giá thuê thấp hơn |
Nhận xét về mức giá 70 triệu đồng/tháng
– Mức giá 70 triệu đồng/tháng cho 450 m² tương đương khoảng 0.156 triệu đồng/m²/tháng, khá hợp lý khi so sánh với các mặt bằng tương tự trong quận 10 có giá thuê từ 0.14 đến 0.20 triệu đồng/m²/tháng.
– Nếu mặt bằng có vị trí ở tuyến đường kinh doanh sầm uất, giao thông thuận lợi, mặt tiền rộng 8m, và đã có giấy tờ pháp lý đầy đủ (sổ đỏ), thì mức giá này có thể coi là cạnh tranh và phù hợp với thị trường.
– Tuy nhiên, diện tích thực tế trong mô tả ban đầu là 288 m², dữ liệu chuẩn hơn là 450 m². Nếu diện tích thực tế lớn hơn thì giá này càng hợp lý. Cần xác nhận rõ diện tích sử dụng thực tế.
Lưu ý khi quyết định thuê mặt bằng này
- Xác minh chính xác diện tích sử dụng thực tế, có thông tin rõ ràng và đo đạc chính xác để tránh tranh chấp sau này.
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, sổ đỏ, quyền sử dụng đất, không có tranh chấp hay ràng buộc pháp lý.
- Xem xét kỹ vị trí mặt bằng: mặt tiền, lưu lượng khách qua lại, tiện ích xung quanh, cạnh tranh trong ngành nghề kinh doanh dự định.
- Đánh giá kỹ điều kiện cho phép kinh doanh (có phù hợp để mở nhà hàng, café, showroom hay không, quy hoạch khu vực).
- Kiểm tra các chi phí phát sinh khác như phí quản lý, điện nước, bảo trì, hoặc điều khoản hợp đồng thuê.
Đề xuất mức giá và cách thương lượng
– Nếu diện tích chính xác là 450 m², mức giá 70 triệu đồng/tháng là có thể chấp nhận được trong thị trường hiện nay.
– Nếu diện tích thực tế thấp hơn (khoảng 288 m² như mô tả ban đầu), mức giá này sẽ tương đương khoảng 0.243 triệu đồng/m²/tháng, khá cao so với mặt bằng chung. Trong trường hợp này có thể đề xuất mức giá khoảng 50-55 triệu đồng/tháng để hợp lý hơn.
– Khi thương lượng, bạn nên tập trung vào các điểm sau:
- Yêu cầu xác nhận diện tích chính xác và đề xuất mức giá theo diện tích thực tế.
- Đề cập đến mức giá thuê trung bình khu vực (0.14 – 0.20 triệu đồng/m²/tháng) làm cơ sở so sánh.
- Nhấn mạnh cam kết thuê lâu dài nếu có thể để chủ nhà yên tâm và có thể giảm giá.
- Thương lượng các điều khoản linh hoạt về thời gian thuê, hỗ trợ sửa chữa mặt bằng để giảm chi phí ban đầu.


