Nhận định mức giá
Với mức giá 8,7 tỷ đồng cho nhà 2 tầng, diện tích đất 90m² tại đường Nguyễn Văn Đậu, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, ta có giá khoảng 96,7 triệu đồng/m². Đây là mức giá cao nhưng không quá bất hợp lý với vị trí trung tâm, khu vực có hẻm xe hơi rộng 7m, nhà nở hậu và đã hoàn công, có sổ đỏ rõ ràng. Mức giá này phù hợp với các căn nhà có nội thất cao cấp, tiện nghi đầy đủ trong khu vực phát triển mạnh mẽ như Bình Thạnh hiện nay.
Tuy nhiên, bank định giá đưa ra 10 tỷ đồng cho căn nhà tương tự cho thấy mức giá chủ đưa ra đã có thương lượng, nhưng vẫn còn có thể xem xét thêm.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Số tầng | Giá bán (tỷ VND) | Giá/m² (triệu VND) | Đặc điểm | Ngày tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Văn Đậu, Bình Thạnh | 90 | 2 | 8,7 | 96,7 | Hẻm xe hơi, nội thất cao cấp, nhà nở hậu, đã có sổ | 06/2024 |
| Phan Văn Trị, Bình Thạnh | 110 | 2 | 8,0 | 72,7 | Hẻm rộng ô tô, nhà sân vườn | 05/2024 |
| Hoàng Hoa Thám, Bình Thạnh | 85 | 2 | 8,2 | 96,5 | Hẻm xe hơi, nhà mới, nội thất khá | 06/2024 |
| Nguyễn Văn Đậu, Bình Thạnh | 100 | 2 | 9,5 | 95 | Hẻm xe hơi, sổ hồng đầy đủ | 04/2024 |
Nhận xét và lời khuyên khi xuống tiền
- Giá 8,7 tỷ là mức giá hợp lý trong trường hợp bạn đánh giá cao vị trí, tiện ích xung quanh và không cần phải cải tạo nhiều vì nhà đã có nội thất cao cấp.
- Nếu bạn muốn thương lượng, có thể đề xuất mức giá từ 8,2 – 8,4 tỷ dựa vào sự chênh lệch so với các căn tương tự tại Phan Văn Trị và Hoàng Hoa Thám cùng quận.
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, đặc biệt là sổ đỏ, giấy phép xây dựng và hoàn công để tránh rủi ro pháp lý.
- Kiểm tra hiện trạng nhà về kết cấu, hạ tầng kỹ thuật, điện nước để tránh phát sinh chi phí sửa chữa lớn sau khi mua.
- Đánh giá khu vực về quy hoạch tương lai, tiện ích xung quanh như trường học, chợ, giao thông để đảm bảo giá trị tăng trưởng bền vững.
Đề xuất chiến lược thuyết phục chủ nhà
Bạn có thể tiếp cận chủ nhà với lập luận dựa trên bảng so sánh thị trường:
- Nhấn mạnh các căn tương tự có giá bán thấp hơn hoặc tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc vị trí thuận tiện hơn.
- Đề xuất mức giá 8,2 – 8,4 tỷ là hợp lý vì bạn sẽ đầu tư thêm cho việc bảo trì hoặc nâng cấp nội thất.
- Đưa ra cam kết thanh toán nhanh, hạn chế thủ tục phức tạp để tạo sự hấp dẫn về mặt giao dịch.
Nếu chủ nhà cứng rắn với mức giá 8,7 tỷ, bạn nên cân nhắc kỹ các yếu tố tiện ích, pháp lý và khả năng tài chính để quyết định có nên xuống tiền hay không.



