Nhận định mức giá 14,2 tỷ tại Quận 12, đường Vườn Lài
Giá chào bán 14,2 tỷ cho căn nhà 7 tầng, diện tích đất 82.4 m², diện tích sử dụng 560 m² tại Quận 12 là mức giá khá cao so với mặt bằng chung tại khu vực này.
Nhà có 9 phòng ngủ, 6 phòng vệ sinh, thang máy, nội thất cao cấp, sổ hồng đầy đủ, thiết kế sang trọng trên diện tích xây dựng 560 m² sử dụng. Đặc biệt, nhà mặt tiền 4m, chiều dài 20m, kết cấu 7 tầng với hầm để xe và sân thượng rộng. Đây là điểm cộng cho giá trị căn nhà.
So sánh giá bất động sản khu vực Quận 12 gần đây
| Bất động sản | Diện tích đất (m²) | Diện tích sử dụng (m²) | Số tầng | Giá chào bán (tỷ VNĐ) | Giá/m² đất (triệu VNĐ) | Giá/m² sử dụng (triệu VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà mặt phố Vườn Lài, Quận 12 | 82.4 | 560 | 7 | 14.2 | 172.3 | 25.4 | Nhà mới, nội thất cao cấp, thang máy |
| Nhà 5 tầng mặt tiền đường Lê Thị Riêng, Quận 12 | 90 | 350 | 5 | 10.5 | 116.7 | 30 | Nhà cũ, chưa hoàn thiện nội thất |
| Nhà phố đường Trường Chinh, Quận 12 | 60 | 240 | 4 | 7.8 | 130 | 32.5 | Nhà mới, hoàn thiện cơ bản |
| Nhà mặt tiền đường Nguyễn Oanh, Gò Vấp (gần Quận 12) | 75 | 300 | 5 | 11.5 | 153.3 | 38.3 | Nhà mới, nội thất khá, khu dân trí |
Phân tích và nhận xét chi tiết
Giá đất trung bình khu vực Quận 12 hiện nay dao động từ 110 – 150 triệu/m². Với diện tích đất 82.4 m², giá đất lý tưởng rơi vào khoảng 9,1 – 12.3 tỷ đồng cho khu đất này nếu xét riêng đất.
Giá/m² sử dụng (tổng diện tích xây dựng lên đến 560 m²) của căn nhà đang ở mức 25.4 triệu/m², thấp hơn so với một số nhà mặt tiền khác trong khu vực, ví dụ nhà mặt tiền Nguyễn Oanh có giá 38.3 triệu/m² sử dụng, tuy nhiên diện tích lớn, số tầng nhiều và nội thất cao cấp cũng làm tăng giá trị căn nhà.
Như vậy, mức giá 14,2 tỷ đồng là hơi cao nếu chỉ xét về đất và mặt bằng chung, nhưng hợp lý nếu đánh giá toàn diện về quy mô lớn của công trình, số tầng hầm, thang máy và nội thất cao cấp.
Lưu ý khi quyết định xuống tiền
- Kiểm tra kỹ pháp lý, đảm bảo sổ hồng hoàn công đầy đủ, không vướng quy hoạch hay tranh chấp.
- Đánh giá chi tiết hiện trạng nhà, chất lượng thi công, nội thất thực tế so với mô tả.
- Xem xét khả năng cho thuê hoặc khai thác kinh doanh nếu có ý định đầu tư.
- Đánh giá khả năng tăng giá trong tương lai dựa trên quy hoạch phát triển Quận 12 và hạ tầng xung quanh.
- Thương lượng giá với chủ nhà dựa trên các yếu tố thị trường và thực tế căn nhà.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên so sánh thị trường và các yếu tố đánh giá, mức giá hợp lý có thể nằm trong khoảng 12 – 13 tỷ đồng. Đây là mức giá vừa phải, đủ hấp dẫn người mua, đồng thời vẫn hợp lý với giá trị sử dụng và vị trí.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể sử dụng các luận điểm sau:
- So sánh các căn nhà tương tự với giá thấp hơn, đặc biệt nhà mới 5 tầng tại Lê Thị Riêng hoặc Trường Chinh.
- Nhấn mạnh chi phí bảo trì, vận hành thang máy và quản lý tòa nhà 7 tầng có thể là gánh nặng lâu dài.
- Đề cập đến việc cần đầu tư thêm cho hoàn thiện nội thất hoặc sửa chữa nhỏ nếu có.
- Đưa ra cam kết thanh toán nhanh hoặc không qua trung gian làm giảm rủi ro giao dịch cho chủ nhà.
Kết hợp các yếu tố trên sẽ giúp bạn có cơ hội đàm phán và đạt được mức giá tốt hơn.



