Check giá "CHO THUÊ STUDIO BAN CÔNG THANG MÁY NGAY ĐẠI HỌC KINH TẾ BÀ HẠT QUẬN 10"

Giá: 5,8 triệu/tháng 35 m²

  • Loại hình căn hộ

    Chung cư

  • Quận, Huyện

    Quận 10

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất đầy đủ

  • Giấy tờ pháp lý

    Hợp đồng đặt cọc

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    1 phòng

  • Diện tích

    35 m²

  • Số phòng vệ sinh

    1 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 4

Đường Bà Hạt, Phường 4, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh

28/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận Định Mức Giá Thuê Căn Hộ Chung Cư tại Quận 10, TP Hồ Chí Minh

Dựa trên thông tin được cung cấp, căn hộ chung cư diện tích 35 m², 1 phòng ngủ, 1 phòng vệ sinh, nội thất đầy đủ tại Đường Bà Hạt, Phường 4, Quận 10 đang được chào thuê với mức giá 5,8 triệu đồng/tháng. Để đánh giá mức giá này có hợp lý hay không, cần xem xét kỹ lưỡng so sánh với thị trường thực tế và những yếu tố ảnh hưởng đến giá thuê trong khu vực.

Phân Tích Thị Trường Thuê Căn Hộ Chung Cư 1 Phòng Ngủ Tại Quận 10

Vị trí Diện tích (m²) Nội thất Giá thuê (triệu đồng/tháng) Ghi chú
Phường 4, Quận 10 (Đường Bà Hạt) 35 Đầy đủ 5,8 Mới, gần trung tâm, tiện ích đầy đủ
Phường 15, Quận 10 30 – 35 Cơ bản 5,0 – 5,5 Gần chợ, giao thông thuận tiện
Phường 8, Quận 10 35 – 40 Đầy đủ nội thất 6,0 – 6,5 Cao cấp hơn, tiện ích đa dạng
Quận 3 (gần Quận 10) 30 – 40 Đầy đủ 6,5 – 7,5 Khu vực trung tâm, giá cao hơn

Nhận Xét Về Mức Giá 5,8 Triệu Đồng/Tháng

Mức giá 5,8 triệu đồng/tháng cho căn hộ 35 m², 1 phòng ngủ, nội thất đầy đủ tại Quận 10 là tương đối hợp lý khi so sánh với mặt bằng chung khu vực. Đây là mức giá phổ biến cho căn hộ có nội thất đầy đủ, vị trí thuận tiện trong khu vực trung tâm Quận 10. Tuy nhiên, nếu căn hộ có thêm các tiện ích như bảo vệ 24/7, hệ thống an ninh, hoặc nằm trong chung cư có tiện ích như hồ bơi, phòng gym, giá này được coi là hợp lý hoặc có thể thấp hơn một chút so với thị trường.

Những Yếu Tố Cần Lưu Ý Trước Khi Đặt Cọc Thuê

  • Giấy tờ pháp lý: Đảm bảo hợp đồng đặt cọc và hợp đồng thuê rõ ràng, có xác nhận của chủ nhà và các điều khoản về thời gian thuê, điều kiện thanh toán, và trách nhiệm bảo trì.
  • Chi phí phát sinh: Xem xét các khoản chi phí điện nước (điện 4k/kWh, nước 100k/người), dịch vụ (150k/phòng), phí giữ xe (100k/chiếc) để tính tổng chi phí hàng tháng hợp lý.
  • Tình trạng căn hộ: Kiểm tra kỹ nội thất, hệ thống điện nước, an ninh, và các tiện ích trong chung cư.
  • Vị trí và giao thông: Đánh giá sự thuận tiện di chuyển, an ninh khu vực và môi trường xung quanh.

Đề Xuất Mức Giá Hợp Lý Và Chiến Lược Thương Lượng

Nếu bạn muốn đề xuất mức giá thấp hơn để có lợi hơn, có thể thương lượng ở mức 5,3 – 5,5 triệu đồng/tháng dựa trên một số lý do hợp lý như:

  • Căn hộ đã sử dụng thời gian dài, cần bảo trì hoặc nâng cấp một số thiết bị.
  • Giá thuê không bao gồm các dịch vụ hoặc phí phát sinh chi tiết, bạn có thể đề nghị chủ nhà hỗ trợ hoặc giảm bớt các chi phí dịch vụ.
  • Thời gian thuê dài hạn (trên 12 tháng) bạn có thể đề nghị giảm giá thuê nhằm ổn định hợp đồng.

Khi thương lượng, hãy trình bày rõ ràng tình trạng thị trường, so sánh mức giá tương đồng khu vực và đề nghị các điều khoản hợp đồng minh bạch nhằm tạo sự tin tưởng cho chủ nhà.

Kết Luận

Mức giá 5,8 triệu đồng/tháng là hợp lý nếu căn hộ đảm bảo nội thất đầy đủ, vị trí thuận tiện và các tiện ích đi kèm. Tuy nhiên, nếu bạn muốn tiết kiệm chi phí, có thể đề xuất mức giá thấp hơn khoảng 5,3 đến 5,5 triệu đồng/tháng kèm theo các điều kiện hợp đồng rõ ràng và cam kết thuê dài hạn. Đồng thời, cần kiểm tra kỹ các khoản chi phí phát sinh để tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến.

Thông tin BĐS

Điện 4k, Nước 100k/ng
Dịch vụ 150k/ph
Xe 100k/ chiếc