Nhận định mức giá thuê nhà mặt phố Nguyễn Công Trứ, Quận Hai Bà Trưng
Với mức giá 40 triệu đồng/tháng cho nhà mặt tiền tại phố Nguyễn Công Trứ, quận Hai Bà Trưng, diện tích sử dụng 143 m², 4 tầng, nội thất đầy đủ và pháp lý rõ ràng, mức giá này được đánh giá là hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện nay. Khu vực Hai Bà Trưng là trung tâm hành chính, kinh doanh sầm uất của Hà Nội, rất phù hợp để làm văn phòng, showroom hoặc cửa hàng kinh doanh. Nhà có các đặc điểm như hẻm xe hơi, nhà nở hậu cũng làm tăng giá trị sử dụng và tính tiện lợi.
Phân tích dữ liệu so sánh giá thuê nhà mặt phố tương tự quanh khu vực
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Số tầng | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Phố Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng | 150 | 4 | 42 | Nhà mặt tiền, nội thất cơ bản |
| Phố Bạch Mai, Hai Bà Trưng | 140 | 4 | 38 | Nhà mặt tiền, đầy đủ nội thất |
| Phố Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng | 130 | 4 | 39 | Nhà mặt tiền, nội thất cơ bản |
| Phố Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng | 145 | 4 | 41 | Nhà mặt tiền, nội thất đầy đủ |
Nhận xét chi tiết về giá thuê và điều kiện xuống tiền
– Giá 40 triệu đồng/tháng phù hợp với các bất động sản cùng loại, diện tích và vị trí trên địa bàn quận Hai Bà Trưng. Nhà có nội thất đầy đủ, pháp lý rõ ràng và diện tích sử dụng lớn là điểm cộng rất lớn.
– Nhà có 4 phòng ngủ, 4 phòng vệ sinh phù hợp đa dạng mục đích sử dụng từ làm văn phòng công ty đến kinh doanh dịch vụ.
– Hẻm xe hơi, nhà nở hậu giúp thuận tiện cho việc giao thông và bố trí không gian bên trong, tăng tính cạnh tranh của bất động sản.
– Tuy nhiên, cần kiểm tra kỹ hợp đồng thuê, điều kiện bảo trì, chi phí phát sinh (điện nước, gửi xe, thuế…) và thời gian thuê tối thiểu. Cũng nên khảo sát kỹ hiện trạng nội thất để tránh phát sinh sửa chữa.
Đề xuất giá và cách thương lượng với chủ nhà
– Nếu bạn có ý định thuê lâu dài hoặc trả trước nhiều tháng, có thể đề xuất mức giá thuê khoảng 37-38 triệu đồng/tháng, tương đương với mức giá thị trường nhưng có thể giảm nhẹ để đảm bảo chi phí vận hành.
– Lý do để thuyết phục chủ nhà giảm giá:
+ Cam kết thuê lâu dài, đảm bảo nguồn thu ổn định cho chủ.
+ Thanh toán trước 3-6 tháng để tăng tính đảm bảo.
+ Hạn chế sửa chữa lớn, giảm gánh nặng cho chủ nhà.
– Nếu chủ nhà không đồng ý giảm giá trực tiếp, có thể đề xuất thêm các ưu đãi khác như miễn phí tiền gửi xe, hỗ trợ bảo trì trong thời gian thuê để tối ưu chi phí.
Kết luận
Mức giá 40 triệu đồng/tháng là hợp lýcó thể thương lượng giảm nhẹ xuống khoảng 37-38 triệu đồng/tháng với các điều kiện đảm bảo để giảm rủi ro và chi phí phát sinh.



