Nhận định mức giá 6,45 tỷ cho nhà mặt tiền hẻm 8m tại Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình
Nhà có diện tích 32 m², tổng 4 tầng, gồm 3 phòng ngủ và 4 phòng vệ sinh, nằm trong hẻm xe hơi 8m, cách đường Lý Thường Kiệt khoảng 50m, vị trí thuận tiện vừa ở vừa kinh doanh. Giá chào bán là 6,45 tỷ tương đương khoảng 201,56 triệu/m².
Phân tích và so sánh giá thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá (tỷ VNĐ) | Giá/m² (triệu VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình (hẻm xe hơi, gần đường lớn) | 32 | 6,45 | 201,56 | Nhà 4 tầng, mặt tiền hẻm 8m, dùng ở và kinh doanh |
| Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình (mặt tiền đường chính) | 30-35 | 7,5 – 8,5 | ~240 – 270 | Nhà mặt tiền chính, kinh doanh tốt |
| Đường Bắc Hải, Quận 10 (hẻm xe hơi) | 30-35 | 5,5 – 6,5 | ~170 – 190 | Nhà tương tự, vị trí gần trung tâm quận 10 |
| Hẻm xe hơi, Quận Tân Bình (đường nhỏ hơn 6m) | 30-35 | 4,5 – 5,5 | ~140 – 160 | Nhà cũ, ít tiện ích |
Ý kiến chuyên gia về mức giá
Mức giá 6,45 tỷ cho nhà 32 m² tại hẻm 8m, vị trí gần đường Lý Thường Kiệt là hơi cao so với mặt bằng chung hẻm xe hơi tại Quận Tân Bình. Tuy nhiên, do nhà có kết cấu mới, 4 tầng, đầy đủ 3 phòng ngủ và 4 WC, đồng thời có thể kinh doanh vì hẻm rộng 8m, vị trí gần đường lớn và cách quận 10 chỉ 500m nên giá này có thể chấp nhận được nếu khách mua có nhu cầu vừa ở vừa kinh doanh hoặc đầu tư khai thác cho thuê cao.
Nhưng nếu mục tiêu là mua để ở thuần túy, không tận dụng kinh doanh thì mức giá này không quá hấp dẫn vì giá cao hơn nhiều nhà cùng diện tích trong hẻm nhỏ hơn hoặc cách đường lớn hơn 50m.
Lưu ý khi xuống tiền
- Kiểm tra kỹ pháp lý: nhà đã có sổ đỏ rõ ràng, không tranh chấp, quy hoạch ổn định.
- Đánh giá hiện trạng công trình: kết cấu chắc chắn, không có hư hỏng, đảm bảo không phải sửa chữa lớn.
- Xem xét khả năng kinh doanh hoặc cho thuê nếu có kế hoạch kinh doanh.
- Đàm phán thêm về giá vì giá chào có thể còn thương lượng được, đặc biệt nếu chủ nhà muốn bán nhanh.
- Tham khảo thêm các giao dịch tương tự mới nhất trong khu vực để làm cơ sở thuyết phục chủ nhà.
Đề xuất giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý hơn cho nhà này là khoảng 5,8 – 6,0 tỷ đồng (tương đương 180 – 190 triệu/m²), phù hợp với mặt bằng giá hẻm xe hơi có kết cấu mới và vị trí tương đương.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, có thể đưa ra các luận điểm sau:
- So sánh với các căn nhà mặt tiền trên đường lớn có giá cao hơn nhiều, nhưng nhà trong hẻm nên giá phải mềm hơn.
- Nhấn mạnh chi phí phát sinh nếu cần cải tạo hoặc sửa chữa trong tương lai.
- Nhắc đến thời gian giao dịch nhanh và chắc chắn, giúp chủ nhà bán được nhanh, tránh phát sinh chi phí duy trì nhà.
- Đề xuất thanh toán nhanh, không yêu cầu vay ngân hàng nhiều nếu có thể.



