Check giá "Bán nhà 453KA/100B Lê Văn Sỹ Quận 3"

Giá: 4 tỷ 29.5 m²

  • Quận, Huyện

    Quận 3

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    135,59 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Nhà nở hậu

  • Tỉnh, thành phố

    TP Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    29.5 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Nhiêu Lộc

453KA/100B, Đường Lê Văn Sỹ, Phường 12, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

30/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 4 tỷ cho nhà tại 453KA/100B Lê Văn Sỹ, Quận 3

Với diện tích đất 29.5 m² và mức giá 4 tỷ đồng, tương đương khoảng 135,59 triệu đồng/m², đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhà ngõ, hẻm tại Quận 3, TP Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, Quận 3 là khu vực trung tâm, gần nhiều tiện ích, giao thông thuận lợi và có tính thanh khoản tốt. Nhà mới, an ninh tốt, khu vực yên tĩnh cũng là điểm cộng giúp nâng giá trị bất động sản này.

Phân tích chi tiết và so sánh giá

Khu vực Loại nhà Diện tích (m²) Giá (tỷ đồng) Giá/m² (triệu đồng) Ghi chú
Quận 3, Lê Văn Sỹ (nhà hẻm) Nhà 1 lầu, ngõ nhỏ 29.5 4.0 135.59 Nhà mới, an ninh, yên tĩnh
Quận 3, hẻm 3m gần Lê Văn Sỹ Nhà 1 trệt 1 lầu 30 3.5 116.67 Nhà cũ, cần sửa chữa
Quận 3, hẻm lớn 5m Nhà 2 tầng mới xây 32 4.2 131.25 Vị trí gần mặt tiền hẻm
Quận 1, nhà hẻm nhỏ Nhà 1 lầu nhỏ 28 4.5 160.71 Khu trung tâm, đắt đỏ hơn Quận 3

Nhận xét

Mức giá 4 tỷ đồng cho căn nhà này là hợp lý trong trường hợp nhà có chất lượng xây dựng tốt, mới, khu vực thực sự an ninh và yên tĩnh, tiện ích giao thông thuận lợi. Nếu căn nhà còn mới, không cần sửa chữa, vị trí hẻm không quá nhỏ và có tiềm năng phát triển hoặc dễ dàng di chuyển về trung tâm, mức giá này có thể chấp nhận được.

Ngược lại, nếu nhà cần sửa chữa, hẻm quá nhỏ hoặc khu vực có nhiều bất tiện như ngập nước, an ninh chưa tốt thì mức giá này được xem là cao và chưa tương xứng với giá trị thực tế.

Những lưu ý khi quyết định xuống tiền

  • Kiểm tra kỹ pháp lý, đảm bảo sổ đỏ/sổ hồng chính chủ, không dính quy hoạch hay tranh chấp.
  • Xác định rõ tình trạng nhà (mới hay cũ, cần sửa chữa hay không) để dự tính chi phí phát sinh.
  • Khảo sát hẻm đi vào, tiện ích xung quanh, mức độ an ninh và môi trường sống.
  • Thương lượng giá dựa trên thực trạng nhà và so với các nhà tương tự trong khu vực.
  • Xem xét khả năng tăng giá trong tương lai dựa trên quy hoạch và phát triển hạ tầng.

Đề xuất giá và cách thuyết phục chủ nhà

Dựa trên các phân tích và so sánh, mức giá hợp lý hơn có thể dao động khoảng từ 3.6 đến 3.8 tỷ đồng, tương đương khoảng 122 triệu đến 129 triệu/m², phù hợp với việc nhà mới nhưng nằm trong ngõ nhỏ, có thể có yếu tố nở hậu không thuận tiện tối đa về mặt xây dựng hoặc sử dụng.

Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể sử dụng các luận điểm sau:

  • So sánh giá các nhà tương tự trong khu vực, đặc biệt là những căn cần sửa chữa hoặc có vị trí hẻm thuận tiện hơn.
  • Lưu ý về diện tích nhỏ, nở hậu gây hạn chế trong việc sử dụng và xây dựng, ảnh hưởng đến giá trị dài hạn.
  • Đề cập đến chi phí phát sinh nếu phải sửa chữa hoặc cải tạo nhà để đạt tiêu chuẩn mong muốn.
  • Thể hiện thiện chí mua nhanh và thanh toán thuận tiện nếu giá được điều chỉnh hợp lý.

Thông tin BĐS

Bán nhà 453KA/100B Lê Văn Sỹ , quận 3 ( đi hẻm 1008 trường sa vào )
Dt : 4,3x8 1 lầu , nhà mới , khu an ninh yên tĩnh
Giá ; 4 tỷ