Nhận định mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại 141/2A, Đường Số 339, Phường Phước Long B, TP Thủ Đức
Dựa trên thông tin chi tiết về mặt bằng cho thuê:
- Diện tích sử dụng thực tế được xác nhận là 12.3 m² (lưu ý khác với mô tả hơn 24 m², có thể bao gồm gác lửng hoặc không gian phụ).
- Vị trí: Hẻm xe tải rộng, gần mặt tiền đường lớn Đỗ Xuân Hợp, khu vực đông dân cư, thuận tiện cho kinh doanh nhỏ và bán hàng online.
- Giá thuê đề xuất: 4,3 triệu đồng/tháng.
- Pháp lý: Đã có sổ, đảm bảo minh bạch về mặt pháp lý.
Phân tích mức giá so với thị trường hiện tại tại TP Thủ Đức
| Loại mặt bằng | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu VNĐ/tháng) | Đơn giá thuê (triệu VNĐ/m²) | Vị trí | Nguồn tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Mặt bằng hẻm xe tải, TP Thủ Đức | 12 – 15 | 3.5 – 5.0 | ~0.29 – 0.33 | Gần mặt tiền, hẻm rộng | Batdongsan.com.vn, 2024 |
| Mặt bằng mặt tiền đường lớn, TP Thủ Đức | 20 – 30 | 7 – 12 | ~0.3 – 0.4 | Mặt tiền đường chính | Chotot.vn, 2024 |
| Mặt bằng nhỏ trong hẻm, khu dân cư đông | 10 – 15 | 3 – 4.5 | ~0.25 – 0.3 | Hẻm nhỏ, khu dân cư | Chungcuhanoi.vn, cập nhật 2024 |
Nhận xét về mức giá 4,3 triệu đồng/tháng
Mức giá 4,3 triệu đồng/tháng cho diện tích 12.3 m² tương đương khoảng 0.35 triệu đồng/m²/tháng, nằm trong khoảng trung bình đến hơi cao so với mặt bằng hẻm xe tải tại TP Thủ Đức. Tuy nhiên, vị trí gần mặt tiền đường Đỗ Xuân Hợp và hẻm xe tải rộng được xem là điểm cộng lớn giúp tăng giá trị sử dụng.
Điều quan trọng cần lưu ý:
- Xác minh chính xác diện tích sử dụng: trong mô tả có nhắc đến hơn 24 m² nhưng dữ liệu pháp lý ghi 12.3 m². Nếu diện tích thực tế nhỏ hơn thì giá thuê có thể hơi cao.
- Kiểm tra kỹ về điều kiện hợp đồng thuê: thời hạn, điều kiện tăng giá, quyền sử dụng khu vực chung, giờ giấc kinh doanh.
- Đánh giá thêm về tiện ích đi kèm (điện nước, an ninh, bảo trì, vệ sinh).
Đề xuất giá thuê hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên phân tích thị trường và đặc điểm mặt bằng:
- Nếu diện tích thực tế là 12.3 m² thì mức giá thuê hợp lý nên dao động từ 3.5 – 4 triệu đồng/tháng để đảm bảo tính cạnh tranh.
- Nếu diện tích thực sự hơn 24 m² (bao gồm gác lửng hoặc không gian phụ), mức giá 4.3 triệu đồng là rất hợp lý, thậm chí có thể thương lượng tăng nhẹ.
Để thương lượng với chủ nhà, bạn có thể trình bày:
- So sánh giá thuê các mặt bằng tương tự trong khu vực có đơn giá thấp hơn.
- Đề xuất ký hợp đồng dài hạn để giảm giá thuê tháng đầu hoặc hỗ trợ giảm giá 1-2 tháng đầu nhằm bù đắp chi phí chuyển vào.
- Yêu cầu chủ nhà cung cấp minh bạch về diện tích sử dụng thực tế và các chi phí phát sinh (phí dịch vụ, điện nước).
Kết luận
Mức giá 4,3 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 12.3 m² tại vị trí này là mức giá hơi cao so với mặt bằng chung hẻm xe tải tại TP Thủ Đức nhưng vẫn có thể chấp nhận được nếu mặt bằng đảm bảo diện tích và tiện ích như mô tả. Nếu bạn có kế hoạch kinh doanh nhỏ, mô hình phù hợp với diện tích và vị trí, giá này có thể xem xét được. Tuy nhiên, cần thương lượng để có mức giá tốt hơn hoặc điều kiện thuê hợp lý.



