Nhận định mức giá 12,5 tỷ cho nhà ngõ tại Đường Phạm Văn Bạch, Quận Tân Bình
Giá 12,5 tỷ tương đương khoảng 112,61 triệu/m² cho nhà có diện tích 111 m², với nhiều hơn 10 phòng (dự kiến là căn hộ dịch vụ – CHDV) tại khu vực Phường 15, Quận Tân Bình được đánh giá là ở mức cận cao cho phân khúc nhà ngõ, hẻm tại khu vực này.
Phân tích thị trường và so sánh giá
| Khu vực | Loại nhà | Diện tích (m²) | Giá/m² (triệu đồng) | Giá tổng (tỷ đồng) | Thời điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Phường 15, Quận Tân Bình | Nhà ngõ, hẻm, CHDV | 111 | 112,61 | 12,5 | 2024 | Giá đề xuất |
| Phường 15, Quận Tân Bình | Nhà ngõ, hẻm thường | 100-120 | 80 – 100 | 8 – 12 | 2023-2024 | Tham khảo giá thực tế trên thị trường nhà hẻm |
| Đường Cộng Hòa, Quận Tân Bình | Nhà mặt tiền, kinh doanh | 90-110 | 150 – 180 | 13,5 – 19,8 | 2024 | Giá cao hơn do mặt tiền |
Ý nghĩa các chỉ số và thị trường
– Khu vực Quận Tân Bình có nhiều khu công nghiệp và trung tâm phần mềm Quang Trung, tạo ra nhu cầu lớn về nhà ở và căn hộ dịch vụ cho thuê.
– Nhà ngõ, hẻm có giá thấp hơn mặt tiền nhưng với đặc điểm CHDV đã có nhiều phòng và hệ thống PCCC đạt chuẩn quốc gia, pháp lý rõ ràng, công chứng nhanh, thì mức giá trên có thể chấp nhận được trong trường hợp nhà được quản lý tốt, khách thuê ổn định.
– So với mức giá trung bình nhà hẻm quanh khu vực này từ 80-100 triệu/m², giá 112,61 triệu/m² có phần cao nhưng vẫn nằm trong vùng có thể thương lượng do lợi thế khai thác CHDV và vị trí gần KCN, phần mềm Quang Trung.
Những lưu ý quan trọng khi quyết định xuống tiền
- Xác minh pháp lý kỹ lưỡng: sổ đỏ chính chủ, không vướng quy hoạch, đất sử dụng ổn định lâu dài.
- Kiểm tra hiện trạng tài sản: hệ thống PCCC, số lượng phòng, chất lượng xây dựng, trang thiết bị trong các phòng cho thuê.
- Thống kê và đánh giá tình trạng thuê phòng hiện tại, hợp đồng thuê, tỷ lệ phòng trống, nguồn khách thuê ổn định.
- Đánh giá khả năng sinh lời thực tế: tính toán lợi nhuận cho thuê hàng tháng, thời gian hoàn vốn.
- Xem xét khả năng phát triển khu vực, hạ tầng giao thông, tiện ích xung quanh.
Đề xuất mức giá và cách thương lượng với chủ nhà
Với giá hiện tại 12,5 tỷ, bạn có thể đề xuất mức giá hợp lý hơn trong khoảng 11,0 – 11,5 tỷ đồng, tương đương 99 – 104 triệu/m².
Lý do đưa ra mức giá này:
- So sánh với giá trung bình nhà hẻm trong khu vực (80-100 triệu/m²) và tính thêm giá trị CHDV.
- Nhấn mạnh các yếu tố cần đầu tư bảo trì, nâng cấp phòng ốc nếu có để duy trì hoặc nâng cao giá trị cho thuê.
- Tham khảo các giao dịch thành công gần đây để chứng minh mức giá đề xuất là phù hợp.
- Khéo léo nhắc đến việc chủ nhà đang cần bán gấp để giải quyết việc gia đình như một yếu tố hỗ trợ giảm giá.
Khi thương lượng, nên giữ thái độ thiện chí, đề cao lợi ích hai bên, đồng thời yêu cầu chủ nhà cung cấp đầy đủ giấy tờ, hồ sơ và các hợp đồng thuê phòng hiện tại để có cơ sở thẩm định chính xác hơn.



