Nhận xét về mức giá 1,8 tỷ đồng cho căn nhà tại Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Mức giá 1,8 tỷ đồng tương đương khoảng 45 triệu đồng/m² trên diện tích sử dụng 80 m².
Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhà hẻm tại trung tâm TP. Cần Thơ, đặc biệt là khu vực Quận Ninh Kiều. Tuy nhiên, căn nhà có nhiều điểm cộng như:
- Vị trí trung tâm, gần Đại học Công nghiệp, thuận tiện cho sinh viên, gia đình cán bộ công chức trẻ.
- Nhà xây lầu đúc, 2 phòng ngủ, 2 WC, ban công, sân, nội thất mới tặng kèm.
- Hẻm xe hơi vào tận nơi, chỉ cách đường ô tô 15m thuận tiện di chuyển.
- Pháp lý rõ ràng, đã có sổ hồng thổ cư.
Những yếu tố này làm tăng giá trị bất động sản so với nhà hẻm thông thường. Do đó, mức giá 1,8 tỷ đồng là chấp nhận được nếu người mua thực sự cần một căn nhà trung tâm, tiện nghi và không muốn mất thời gian xây dựng hay sửa chữa.
So sánh với giá thị trường hiện nay tại Quận Ninh Kiều
| Loại BĐS | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Vị trí & Đặc điểm |
|---|---|---|---|---|
| Nhà hẻm trung tâm, Ninh Kiều | 40 – 50 | 1,2 – 1,5 | 30 – 35 | Nhà 1 tầng, chưa có nội thất, hẻm nhỏ |
| Nhà có lầu đúc, nội thất, hẻm xe hơi | 70 – 90 | 1,6 – 1,9 | 22 – 25 | Vị trí trung tâm, gần trường ĐH, tiện nghi đầy đủ |
| Căn nhà trong tin đăng | 40 (đất), 80 (sử dụng) | 1,8 | 45 (tính theo diện tích sử dụng) | Nhà 1 tầng đúc, nội thất mới, hẻm xe hơi, trung tâm TP Cần Thơ |
Qua bảng so sánh, giá trên diện tích sử dụng của căn nhà này cao hơn đáng kể so với các căn nhà tương tự trên thị trường. Tuy nhiên, nếu tính theo diện tích đất 40 m² thì giá khoảng 45 triệu/m² cũng không quá đắt so với đất trung tâm TP Cần Thơ đang dao động từ 40 – 50 triệu/m².
Những lưu ý khi quyết định xuống tiền
- Xác minh kỹ pháp lý, tính pháp lý sổ hồng, tránh trường hợp tranh chấp.
- Kiểm tra thực tế chất lượng xây dựng, nội thất có đúng như quảng cáo không.
- Xem xét khả năng tăng giá trong tương lai, đặc biệt khu vực gần trường đại học, trung tâm thành phố.
- Đánh giá khả năng vay ngân hàng và các chi phí liên quan khác.
- Thương lượng giá với chủ nhà dựa trên thực trạng thị trường và tình trạng nhà.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Dựa trên so sánh thị trường và tình trạng nhà, mức giá 1,5 tỷ đồng là hợp lý hơn, tương đương khoảng 37,5 triệu/m² diện tích sử dụng.
Chiến lược thương lượng có thể bao gồm:
- Nhấn mạnh điểm giá thị trường nhà hẻm tương tự thấp hơn, mặc dù căn nhà có nội thất và lầu đúc.
- Yêu cầu chủ nhà giảm giá do tính thanh khoản của nhà trong hẻm nhỏ.
- Nêu rõ khả năng thanh toán nhanh, không phát sinh rắc rối pháp lý giúp tăng thiện chí người bán.
Nếu chủ nhà đồng ý mức giá này, người mua sẽ có một tài sản có vị trí trung tâm, tiện nghi với giá hợp lý hơn và tiềm năng tăng giá trong tương lai.



