Check giá "bán nhà 2 tầng đường cống lở, p15, tân bình"

Giá: 4,5 tỷ 34 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Tân Bình

  • Tổng số tầng

    2

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất đầy đủ

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    132,35 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    34 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 15

Đường Cống Lở, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

02/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá 4,5 tỷ đồng cho nhà 2 tầng tại Quận Tân Bình

Giá đưa ra là 4,5 tỷ đồng cho căn nhà 2 tầng, diện tích 34 m², tương đương khoảng 132,35 triệu đồng/m². Xét về mặt giá cả trong bối cảnh thị trường nhà ở tại Quận Tân Bình, đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung các căn nhà trong hẻm xe hơi.

Đặc biệt, nhà có 2 phòng ngủ, 2 vệ sinh, nội thất đầy đủ, hẻm 4m cho xe hơi đỗ cửa, sổ hồng chính chủ, nằm trên đường Cống Lở – một vị trí khá thuận tiện và tiềm năng phát triển.

Phân tích thị trường và so sánh giá

Tiêu chí Giá tham khảo Ghi chú
Nhà hẻm xe hơi Quận Tân Bình, diện tích ~30-40 m² 90 – 110 triệu đồng/m² Giá trung bình thị trường trong 6 tháng qua
Nhà cấp 4 hoặc 1 tầng, diện tích tương tự 70 – 85 triệu đồng/m² Thấp hơn do kết cấu và tiện nghi hạn chế
Nhà 2 tầng, nội thất đầy đủ, hẻm xe hơi 110 – 125 triệu đồng/m² Giá cạnh tranh nếu vị trí gần trung tâm Quận Tân Bình
Nhà mới xây, thiết kế hiện đại, khu vực trung tâm 130 – 150 triệu đồng/m² Đỉnh giá cho phân khúc này

Từ bảng trên, mức giá 132,35 triệu/m² hiện tại thuộc nhóm trên cùng của thị trường. Nếu căn nhà thực sự mới, thiết kế hiện đại, nội thất cao cấp và hẻm thông thoáng, mức giá này có thể chấp nhận được.

Những lưu ý khi cân nhắc mua căn nhà này

  • Xác minh pháp lý kỹ lưỡng: Đã có sổ hồng chính chủ là điểm cộng, tuy nhiên cần kiểm tra tính hợp pháp và không có tranh chấp.
  • Kiểm tra kỹ kết cấu và chất lượng nội thất: Dù quảng cáo full nội thất, nhưng cần đánh giá chi tiết chất lượng, thiết bị, vật liệu.
  • Khảo sát hẻm và giao thông: Hẻm 4m xe hơi đỗ cửa là ưu điểm, nhưng cần chắc chắn không bị lấn chiếm hoặc hạn chế lưu thông.
  • So sánh với các căn tương tự trong khu vực: Tìm hiểu các giao dịch thành công gần đây để có cơ sở thương lượng giá.
  • Xem xét tiềm năng tăng giá: Vị trí và quy hoạch khu vực sẽ ảnh hưởng lớn đến giá trị tương lai.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng

Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý hơn nên dao động từ 3,8 đến 4,2 tỷ đồng (tương đương 112 – 123 triệu đồng/m²), phù hợp với mức giá căn nhà 2 tầng, hẻm xe hơi tại khu vực này.

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể:

  • Chia sẻ thông tin về mức giá trung bình khu vực cùng các căn tương tự đã giao dịch thành công.
  • Nêu rõ các điểm còn cần cải thiện hoặc chi phí bổ sung bạn phải bỏ ra (ví dụ nâng cấp nội thất, sửa chữa nhỏ).
  • Đưa ra cam kết mua nhanh, thanh toán rõ ràng, thuận tiện cho chủ nhà.
  • Đàm phán dựa trên các yếu tố pháp lý và thời gian giao dịch để tạo lợi thế.

Kết luận

Mức giá 4,5 tỷ đồng hiện tại là khá cao nhưng không hoàn toàn vô lý nếu căn nhà có chất lượng và vị trí tốt. Tuy nhiên, để tối ưu giá trị và tránh mua đắt, bạn nên thương lượng giảm giá xuống khoảng 3,8 – 4,2 tỷ đồng dựa trên các so sánh thị trường và điều kiện thực tế.

Thông tin BĐS

Nhà 2 tầng full nội thất, vào ở ngay
Kết cấu 1 trệt 1 lầu
Công năng: phòng khách ,bếp, 2 PN, 2 WC
Hẻm vào nhà 4m, xe hơi đỗ cửa
Sổ hồng chính chủ công chúng trong ngày