Nhận định về mức giá 7,2 tỷ đồng cho nhà đường Bà Hạt, Quận 10
Mức giá 7,2 tỷ đồng tương đương khoảng 160 triệu/m² cho căn nhà 2 tầng, diện tích đất 45 m², diện tích sử dụng 90 m² tại vị trí Quận 10 là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhưng vẫn có thể chấp nhận được trong một số trường hợp đặc biệt.
Ưu điểm của bất động sản này:
- Nhà nở hậu, hẻm xe hơi, thuận tiện di chuyển trong khu vực trung tâm Tp Hồ Chí Minh.
- Đã có bản vẽ xây dựng cho phép lên đến 5 tầng, phù hợp với mục đích xây căn hộ dịch vụ (CHDV) hoặc kinh doanh.
- Khu vực dân trí cao, xung quanh nhiều nhà cao tầng, đảm bảo tiềm năng phát triển và an ninh tốt.
- Đã có sổ hồng, pháp lý rõ ràng, thuận tiện giao dịch.
Tuy nhiên, cần lưu ý các điểm sau trước khi quyết định xuống tiền:
- Nhà hiện chỉ có 2 tầng, 2 phòng ngủ, nội thất đầy đủ nhưng cần kiểm tra kỹ chất lượng xây dựng, tình trạng pháp lý chi tiết (đặc biệt nếu muốn xây thêm tầng).
- Diện tích đất 45 m² khá nhỏ, nếu xây cao tầng cần đảm bảo quy hoạch và không bị giới hạn chiều cao hay diện tích sàn.
- So sánh giá thị trường khu vực Quận 10, đặc biệt các căn nhà hẻm xe hơi có diện tích tương đương, chức năng và vị trí gần kề.
So sánh giá thị trường khu vực Quận 10
| Địa điểm | Loại hình | Diện tích đất (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Ngô Gia Tự, Quận 10 | Nhà phố hẻm xe hơi | 50 | 7,0 | 140 | 2 tầng, hẻm rộng, gần trục chính |
| Sư Vạn Hạnh, Quận 10 | Nhà phố hẻm xe hơi | 48 | 7,5 | 156 | 3 tầng, đã xây dựng hoàn chỉnh |
| Đường Bà Hạt, Quận 10 | Nhà 2 tầng, có bản vẽ xây 5 tầng | 45 | 7,2 | 160 | Nhà nở hậu, hẻm xe hơi |
| Đường Lê Hồng Phong, Quận 10 | Nhà phố hẻm nhỏ | 40 | 5,8 | 145 | Hẻm nhỏ, 2 tầng |
Nhận xét chi tiết về giá và đề xuất thương lượng
Qua bảng so sánh, mức 160 triệu/m² ở căn nhà này là mức giá cao nhất trong các căn nhà hẻm xe hơi tương tự trong khu vực Quận 10. Tuy nhiên, điểm cộng lớn là nhà đã có bản vẽ xây dựng 5 tầng, nhà nở hậu và hẻm xe hơi rộng rãi, giúp tăng giá trị tiềm năng đầu tư căn hộ dịch vụ hoặc cho thuê dài hạn.
Nếu bạn có kế hoạch xây dựng thêm tầng và kinh doanh, mức giá này có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, nếu chỉ để ở hoặc không muốn đầu tư thêm, mức giá này có thể hơi cao so với giá thị trường.
Đề xuất giá hợp lý hơn là nằm trong khoảng 6,5 – 6,8 tỷ đồng (~144 – 151 triệu/m²). Đây là mức giá phản ánh sát hơn với giá nhà hẻm xe hơi tương tự đã xây dựng hoàn chỉnh trong khu vực và vẫn giữ được tiềm năng tăng giá nếu đầu tư xây dựng thêm tầng.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra các luận điểm:
- Hiện trạng nhà chỉ có 2 tầng, nếu xây thêm tầng cần thêm thời gian và chi phí nên giá cần giảm để bù đắp chi phí này.
- Tham khảo các căn nhà tương tự ở khu vực với mức giá thấp hơn đang được giao dịch.
- Đề nghị khảo sát kỹ lưỡng về quy hoạch xây dựng, nếu có rủi ro hoặc hạn chế thì cần giảm giá.
- Thể hiện sự thiện chí mua nhanh nếu được giảm giá hợp lý, tạo động lực cho chủ nhà thương lượng.



