Check giá "Cho nữ thuê trọ và mở dịch vụ làm đẹp"

Giá: 3,5 triệu/tháng 50 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Số tiền cọc

    3.500.000 đ/tháng

  • Tình trạng nội thất

    Nhà trống

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Diện tích

    50 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Hiệp Bình Chánh (Quận Thủ Đức cũ)

18D2, Đường Số 35, Phường Hiệp Bình Chánh (Quận Thủ Đức cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

03/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá thuê phòng trọ 3,5 triệu/tháng tại Thành phố Thủ Đức

Với diện tích 50 m², phòng trọ được mô tả là mới, sạch sẽ, an ninh, yên tĩnh và nằm gần chợ, mức giá 3,5 triệu đồng/tháng ở khu vực Phường Hiệp Bình Chánh (Quận Thủ Đức cũ) thuộc Thành phố Thủ Đức hiện nay có thể được xem là tương đối hợp lý

Phân tích chi tiết về giá thuê và so sánh thị trường

Khu vực Diện tích (m²) Nội thất Giá thuê (triệu đồng/tháng) Ghi chú
Phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức 50 Nhà trống 3,5 Phòng mới, an ninh, gần chợ
Gần khu Đại học Quốc gia TP.HCM, Thủ Đức 30-40 Nhà trống hoặc cơ bản 2,5 – 3,0 Vị trí đông sinh viên, tiện ích cơ bản
Quận Bình Thạnh, TP.HCM 40-50 Cơ bản, nhà trống 3,0 – 3,5 Gần trung tâm, tiện đi lại
Quận 9 (cũ), TP.HCM 50 Nhà trống 2,8 – 3,2 Khu vực đang phát triển, xa trung tâm

Từ bảng so sánh trên, có thể thấy mức giá 3,5 triệu đồng/tháng cho phòng 50 m² nhà trống tại Phường Hiệp Bình Chánh là phù hợp khi xét đến vị trí thuận lợi, an ninh, và tiện ích xung quanh như gần chợ.

Những lưu ý khi quyết định thuê phòng

  • Kiểm tra chi tiết về an ninh của khu vực: Mặc dù quảng cáo có đề cập đến an ninh, bạn nên khảo sát thực tế hoặc hỏi ý kiến người dân địa phương để đảm bảo an toàn.
  • Xác minh điều kiện cơ sở vật chất bên trong phòng và nhà vệ sinh: Vì phòng nhà trống nên bạn cần kiểm tra hệ thống điện, nước, cách âm và điều kiện vệ sinh.
  • Thỏa thuận rõ ràng về hợp đồng thuê dài hạn: Vì cho thuê dài hạn, bạn nên thương lượng các điều khoản như tăng giá, sửa chữa, bảo trì để tránh phát sinh không mong muốn.
  • Chi phí phát sinh khác: Hỏi rõ phí dịch vụ, điện, nước, gửi xe,… để tính toán tổng chi phí thuê.
  • Xem xét khả năng đi lại và tiện ích xung quanh: Đảm bảo vị trí thuận tiện cho công việc hoặc học tập của bạn.

Đề xuất mức giá và cách thương lượng với chủ nhà

Mức giá 3,5 triệu đồng/tháng đã tương đối sát với mặt bằng chung. Tuy nhiên, nếu bạn muốn đàm phán để giảm giá, bạn có thể đề xuất mức từ 3,2 đến 3,3 triệu đồng/tháng với các lý do như:

  • Phòng chưa có nội thất, bạn sẽ phải đầu tư thêm trang thiết bị.
  • Thời gian thuê dài hạn, bạn cam kết thanh toán ổn định, không gây phiền hà.
  • So sánh với mức giá một số phòng tương tự trong khu vực có giá thấp hơn một chút.

Khi thương lượng, bạn nên trình bày rõ ràng mong muốn thuê dài hạn và khả năng duy trì hợp đồng ổn định để tạo sự yên tâm cho chủ nhà. Đồng thời, đề nghị được kiểm tra kỹ phòng trước khi ký hợp đồng nhằm đảm bảo chất lượng phòng phù hợp với giá thuê.

Thông tin BĐS

Phòng mới,sạch sẽ,an ninh yên tĩnh,gần chợ.Cho thuê dài hạng