Check giá "Bán nhà bồ đề long biên"

Giá: 6,3 tỷ 77 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Long Biên

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    12.5 m

  • Diện tích sử dụng

    62.5 m²

  • Giá/m²

    81,82 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Hà Nội

  • Số phòng ngủ

    1 phòng

  • Diện tích đất

    77 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Bồ Đề

  • Chiều ngang

    5 m

Bắc cầu, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Hà Nội

04/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 6,3 tỷ đồng cho nhà cấp 4 tại Phường Bồ Đề, Quận Long Biên

Với diện tích sử dụng 62,5 m² và giá 6,3 tỷ đồng, tương đương khoảng 81,82 triệu đồng/m², mức giá này nằm trong phân khúc cao so với mặt bằng chung nhà cấp 4 trong khu vực Long Biên, Hà Nội. Nhà có hướng Đông Nam, ngõ rộng đủ cho ô tô đi lại thuận tiện, sổ đỏ chính chủ, điều này góp phần tăng giá trị bất động sản.

Phân tích thị trường và so sánh giá

Loại BĐS Diện tích (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá tổng (tỷ đồng) Đặc điểm Vị trí Thời điểm
Nhà cấp 4, ngõ oto 62,5 81,82 6,3 Hướng Đông Nam, hẻm xe hơi Bồ Đề, Long Biên 2024
Nhà cấp 4, ngõ nhỏ 70 65 – 75 4,55 – 5,25 Ngõ xe máy Bồ Đề, Long Biên 2023
Nhà phố 2 tầng 55 75 – 85 4,1 – 4,7 Ngõ oto, xây mới Sài Đồng, Long Biên 2024
Nhà cấp 4, hẻm lớn 60 70 – 78 4,2 – 4,68 Ngõ oto, gần trường học Long Biên trung tâm 2023

Nhận xét chi tiết

So với các căn nhà cấp 4 hoặc nhà phố tương tự trong khu vực, mức giá 6,3 tỷ đồng là cao hơn đáng kể. Mức giá này chỉ hợp lý khi căn nhà có lợi thế đặc biệt như vị trí cực kỳ đẹp, gần các tiện ích cao cấp, hoặc có tiềm năng phát triển dự án xây mới quy mô lớn.

Nhà hiện tại có diện tích đất 77 m², chiều ngang 5 m, chiều dài 12,5 m, khá vuông vắn và có ngõ oto, đây là điểm cộng đáng kể. Tuy nhiên, nhà mới chỉ có 1 phòng ngủ và thuộc dạng nhà cấp 4, chưa có thông tin về tình trạng xây dựng, tiện ích nội khu hay khả năng mở rộng, điều này khiến giá bị đẩy lên cao là chưa hợp lý hoàn toàn.

Lưu ý khi quyết định xuống tiền

  • Xác minh rõ ràng giấy tờ pháp lý, đảm bảo sổ đỏ không có tranh chấp, pháp lý minh bạch.
  • Kiểm tra hiện trạng căn nhà, chất lượng xây dựng, có cần sửa chữa hay cải tạo lớn không.
  • Đánh giá tiềm năng phát triển khu vực, quy hoạch, các tiện ích xung quanh như trường học, bệnh viện, giao thông công cộng.
  • Xem xét khả năng mở rộng xây dựng hoặc cải tạo để tăng giá trị sử dụng.
  • So sánh giá thực tế của các bất động sản tương tự trong khu vực để thương lượng giá hợp lý.

Đề xuất giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà

Dựa trên phân tích thị trường và các căn nhà tương tự, một mức giá hợp lý hơn cho căn nhà này nên nằm trong khoảng 4,8 – 5,3 tỷ đồng. Mức giá này cân đối giữa vị trí, diện tích đất, tiện ích và tình trạng xây dựng hiện tại.

Khi thương lượng với chủ nhà, bạn có thể trình bày các luận điểm sau:

  • Giá hiện tại cao hơn so với mức giá trung bình của các căn nhà cấp 4, nhà phố tương tự trong khu vực.
  • Căn nhà chỉ có 1 phòng ngủ, cần cải tạo hoặc xây mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng hiện đại.
  • Thị trường hiện nay có nhiều lựa chọn tương đương hoặc tốt hơn với giá mềm hơn.
  • Bạn có thiện chí mua nhanh nếu chủ nhà giảm giá về mức hợp lý, giúp tiết kiệm thời gian rao bán và chi phí phát sinh.

Việc đưa ra đề xuất giá hợp lý dựa trên dữ liệu thực tế sẽ giúp bạn có lợi thế hơn khi thương lượng và tránh bị mua đắt.

Thông tin BĐS

Nhà cấp 4 sdcc,hướng đông nam vuông vắn
ngõ oto