Nhận định mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh trên đường Nguyễn Tri Phương, Quận 10
Dựa trên thông tin mặt bằng nguyên căn có diện tích 400 m², gồm trệt và 3 lầu, vị trí mặt tiền đường Nguyễn Tri Phương – một trong những trục đường chính, sầm uất của Quận 10, mức giá chào thuê 115 triệu đồng/tháng được đưa ra là khá cao nhưng không phải là bất hợp lý trong bối cảnh hiện tại.
Phân tích chi tiết và so sánh giá thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Loại hình | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m²/tháng (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Tri Phương, Q10 | 400 | Nguyên căn, mặt tiền, trệt + 3 lầu | 115 | 0.2875 | Vị trí đắc địa, vỉa hè rộng 6m, phù hợp kinh doanh đa ngành |
| Đường Lý Thường Kiệt, Q10 | 350 | Nguyên căn, mặt tiền, trệt + 2 lầu | 95 | 0.2714 | Vị trí trung tâm, kinh doanh tốt |
| Đường 3/2, Q10 | 380 | Nguyên căn, mặt tiền, trệt + 3 lầu | 100 | 0.2631 | Gần bệnh viện, khu vực đông dân cư |
| Đường Cách Mạng Tháng 8, Q10 | 420 | Nguyên căn, mặt tiền, trệt + 3 lầu | 110 | 0.2619 | Khu vực kinh doanh đa dạng |
Nhận xét về mức giá
Mức giá 115 triệu đồng/tháng tương ứng khoảng 2,875 nghìn đồng/m²/tháng cao hơn khoảng 10-15% so với các mặt bằng tương tự trong khu vực Quận 10. Tuy nhiên, ưu điểm vượt trội của mặt bằng này là vị trí mặt tiền đường Nguyễn Tri Phương, vỉa hè rộng 6m, không bị vướng cầu cống hay hạ tầng cản trở, và kết cấu nhà đẹp, hiện đại với sân thượng có thể tận dụng mở rộng kinh doanh hoặc làm không gian thư giãn.
Lưu ý khi quyết định thuê
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, hợp đồng rõ ràng, đảm bảo đã có sổ hồng và không có tranh chấp.
- Xác định rõ mục đích kinh doanh và phù hợp với quy hoạch khu vực, tránh vi phạm về ngành nghề kinh doanh.
- Thương lượng các điều khoản về thời gian thuê, chi phí bảo trì, sửa chữa, và các chi phí phát sinh khác.
- Đánh giá tiềm năng kinh doanh khu vực, lưu lượng khách, và cạnh tranh trong khu vực.
Đề xuất giá và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên phân tích, bạn có thể đề xuất mức giá thuê khoảng 100 – 105 triệu đồng/tháng tương đương 2,5 – 2,625 triệu đồng/m²/tháng, đây là mức giá hợp lý và cạnh tranh so với mặt bằng khu vực và chất lượng mặt bằng.
Để thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày rõ tiềm năng hợp tác lâu dài, cam kết thuê dài hạn và thanh toán đúng hạn.
- Đề nghị giảm giá hoặc hỗ trợ một phần chi phí nếu cam kết thuê trên 2 năm.
- So sánh minh bạch với các mặt bằng tương tự trong khu vực để đưa ra mức giá hợp lý.
- Đề xuất phương án chia sẻ chi phí sửa chữa nhỏ hoặc cải tạo mặt bằng nếu cần thiết.



