Nhận định về mức giá 10,5 tỷ đồng cho nhà tại Nguyễn Tư Giản, P12, Gò Vấp
Với diện tích đất 72 m² (4×18 m), tổng diện tích sử dụng 360 m² (hơn 5 tầng), nhà mới xây, thang máy 450kg, nội thất cao cấp, 4 phòng ngủ master, 5 phòng vệ sinh, phòng xông hơi, sân thượng, vị trí hẻm xe hơi trên đường rộng 5 mét, mức giá 10,5 tỷ đồng tương đương khoảng 145,83 triệu/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng bất động sản khu vực Quận Gò Vấp.
Phân tích thị trường giá bất động sản khu vực so sánh
| Địa điểm | Loại nhà | Diện tích đất (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² đất (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Nguyễn Tư Giản, P12, Gò Vấp (Nội dung tin) | Nhà 5 tầng, thang máy, nội thất cao cấp | 72 | 10,5 | 145,83 (tính theo diện tích sử dụng) | Hẻm xe hơi, đường 5m, sổ đỏ đầy đủ |
| Đường Thống Nhất, Gò Vấp | Nhà 4 tầng, mới, nội thất trung bình | 70 | 7,5 | 107,14 (tính theo diện tích đất) | Hẻm xe máy, cách đường lớn 100m |
| Đường Lê Đức Thọ, Gò Vấp | Nhà 3 tầng, nội thất khá | 80 | 8,8 | 110,00 | Hẻm xe hơi nhỏ, khu vực dân trí cao |
| Đường Phan Văn Trị, Gò Vấp | Nhà phố 4 tầng, thang máy | 65 | 9,2 | 141,54 | Đường lớn, tiện ích đầy đủ |
Nhận xét và đánh giá
– Giá 10,5 tỷ đồng cho căn nhà này là khá cao nếu so với các bất động sản tương tự trong khu vực Gò Vấp. Tuy nhiên, nếu tính theo diện tích sử dụng lớn (360 m²) và các tiện nghi như thang máy kịch nóc 450kg, 4 phòng ngủ master, phòng xông hơi, nội thất cao cấp, thì mức giá này có thể hợp lý với khách mua có nhu cầu nhà ở cao cấp, không gian rộng rãi, nhiều tiện nghi và vị trí hẻm xe hơi thuận tiện.
– Nếu so sánh giá đất theo diện tích đất (72 m²), mức giá trên đã cao hơn trung bình thị trường từ 20%-30%, cần thận trọng đánh giá thêm về pháp lý, hiện trạng thực tế và tiện ích xung quanh.
Các lưu ý khi quyết định xuống tiền
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý: hiện trạng sổ đỏ, không tranh chấp, quy hoạch rõ ràng.
- Đánh giá thực tế công trình: chất lượng xây dựng, nội thất, thang máy có hoạt động tốt không.
- Xem xét tiện ích xung quanh: trường học, bệnh viện, giao thông, an ninh khu vực.
- Kiểm tra hẻm xe hơi có thực sự rộng rãi, thuận tiện cho xe cộ, tránh bị giới hạn di chuyển.
- So sánh với các căn tương tự đã bán gần đây để có cơ sở thương lượng giá.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý hơn nên dao động trong khoảng 9,0 – 9,5 tỷ đồng. Mức giá này phản ánh tốt hơn giá thị trường xung quanh, đồng thời vẫn hợp lý với tiện ích và chất lượng căn nhà.
Khi thương lượng với chủ nhà, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:
- So sánh giá các căn nhà tương tự trong khu vực có giá thấp hơn.
- Nhấn mạnh việc nhà mới xây, tuy nhiên chưa có các tiện ích bổ sung như sân vườn rộng, bãi đậu xe riêng biệt.
- Phản ánh chi phí bảo trì, vận hành thang máy và các tiện nghi cao cấp trong tương lai.
- Đề xuất mức giá thấp hơn để có thể đầu tư thêm cải tạo hoặc làm tăng giá trị trong tương lai.



