Nhận định mức giá BĐS tại Ta35, Phường Thới An, Quận 12
Với giá chào bán 5,95 tỷ cho căn nhà phố liền kề diện tích đất 50 m², diện tích sử dụng 144.1 m², 1 trệt 3 lầu, 4 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh tại Quận 12, mức giá này tương đương khoảng 119 triệu/m² sử dụng. Dựa trên dữ liệu thị trường hiện nay tại khu vực Quận 12, giá trung bình nhà phố liền kề có diện tích và kết cấu tương tự dao động khoảng 80-110 triệu/m² tùy vị trí, hẻm xe hơi và tiện ích xung quanh.
Như vậy, mức giá 5,95 tỷ hiện tại được xem là hơi cao so với mặt bằng chung khu vực. Tuy nhiên, vẫn có thể hợp lý trong trường hợp:
- Nhà thuộc khu phân lô, đường hẻm rộng 7m, xe hơi đậu cửa thuận tiện, tăng tính thanh khoản và tiện ích sử dụng.
- Vị trí gần Gò Vấp, khu dân trí cao, nhiều tiện ích xung quanh, góp phần nâng giá trị bất động sản.
- Nhà xây dựng kiên cố với 1 trệt 3 lầu, đầy đủ công năng 4 phòng ngủ, phòng thờ, sân phơi, phù hợp gia đình nhiều thế hệ.
Phân tích chi tiết, so sánh giá thực tế
| Vị trí | Diện tích đất (m²) | Diện tích sử dụng (m²) | Giá bán (tỷ VNĐ) | Giá/m² sử dụng (triệu VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Ta35, Phường Thới An, Q12 (Tin đăng) | 50 | 144.1 | 5.95 | 119 | Hẻm xe hơi 7m, khu phân lô, 1 trệt 3 lầu |
| Đường Thạnh Lộc 22, Q12 | 48 | 130 | 5.0 | 38.5 | Hẻm xe hơi 5m, nhà 1 trệt 2 lầu |
| Đường Nguyễn Ảnh Thủ, Q12 | 52 | 140 | 5.3 | 37.9 | Hẻm xe máy, nhà 1 trệt 3 lầu |
| Đường Lê Văn Khương, Q12 | 55 | 150 | 6.1 | 40.7 | Hẻm xe hơi, mới xây |
Ghi chú: Các mức giá tham khảo trên là giá thị trường 6 tháng gần nhất tại Quận 12, được tổng hợp từ các sàn giao dịch và đăng tin bất động sản uy tín.
Những lưu ý khi quyết định xuống tiền
- Nhà chưa hoàn công: Đây là điểm cần lưu ý kỹ vì có thể phát sinh chi phí, thời gian để hoàn thiện hồ sơ pháp lý.
- Kiểm tra kỹ giấy tờ sổ đỏ, tính pháp lý rõ ràng, tránh rủi ro tranh chấp.
- Thẩm định lại kết cấu, hiện trạng nhà, khả năng sửa chữa bảo trì nếu có, đặc biệt nhà xây dựng 1 trệt 3 lầu.
- Xem xét quy hoạch khu vực và hạ tầng xung quanh để ước tính khả năng tăng giá hoặc phát triển trong tương lai.
- Đánh giá các tiện ích gần kề, kết nối giao thông để đảm bảo phù hợp nhu cầu cá nhân và gia đình.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên so sánh thị trường và các yếu tố pháp lý, tôi đề xuất mức giá hợp lý hơn khoảng 5.3 – 5.5 tỷ cho căn nhà này. Lý do:
- Giá/m² sử dụng hiện tại cao hơn khá nhiều so với các nhà tương tự trong khu vực.
- Nhà chưa hoàn công gây rủi ro và chi phí phát sinh cho người mua.
- Cần tính đến chi phí hoàn thiện hồ sơ pháp lý và khả năng thương lượng với chủ nhà.
Cách thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày rõ các điểm so sánh giá thị trường và các bất lợi như chưa hoàn công, để giảm giá hợp lý.
- Đưa ra phương án thanh toán nhanh, hoặc các điều kiện thuận lợi khác để gia tăng sức hấp dẫn với chủ nhà.
- Đề nghị chủ nhà chia sẻ một phần chi phí hoàn công hoặc hỗ trợ thủ tục pháp lý nếu muốn giữ nguyên giá.



