Nhận định về mức giá 6,29 tỷ đồng cho nhà mặt tiền chợ Liên khu 5/6, Quận Bình Tân
Với thông tin chính xác về bất động sản:
- Địa chỉ: 143/64A, Đường Liên khu 5-6, Phường Bình Hưng Hoà B, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh
- Diện tích sử dụng: 70 m², diện tích đất 98 m², chiều rộng 3.5 m, chiều dài 28 m
- Nhà mặt tiền, 1 tầng, 2 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh
- Hướng cửa chính: Đông
- Giấy tờ pháp lý: Đã có sổ
- Hẻm xe hơi
- Giá/m²: 64,18 triệu/m², tổng giá: 6,29 tỷ đồng
Nhận xét về giá: Mức giá 64,18 triệu/m² cho nhà mặt tiền tại khu vực Liên khu 5-6, Quận Bình Tân là cao hơn mặt bằng chung của khu vực này
Phân tích dữ liệu và so sánh thị trường
| Vị trí | Loại Nhà | Diện tích (m²) | Số Tầng | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Thời điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Liên khu 5-6, Bình Tân | Nhà mặt tiền 1 tầng | 70 | 1 | 6,29 | 64,18 | 2024 |
| Liên khu 5-6, Bình Tân | Nhà mặt tiền 2 tầng | 75 | 2 | 5,5 | 73,3 | 2023 |
| Liên khu 5-6, Bình Tân | Nhà trong hẻm xe hơi 2 tầng | 80 | 2 | 4,2 | 52,5 | 2024 |
| Đường số 7, Bình Tân | Nhà mặt tiền 1 tầng | 65 | 1 | 4,3 | 66,15 | 2024 |
Dữ liệu cho thấy:
- Nhà mặt tiền 1 tầng, diện tích tương đương tại khu vực gần đó có giá trung bình khoảng 55-66 triệu/m².
- Nhà trong hẻm xe hơi 2 tầng có giá thấp hơn khoảng 52,5 triệu/m².
- Nhà mặt tiền 2 tầng có giá/m² cao hơn nhưng tổng giá lại thấp hơn hoặc tương đương do diện tích nhỏ hơn.
Yếu tố cần lưu ý nếu muốn xuống tiền
- Nhà chỉ có 1 tầng và chiều ngang nhỏ (3.5 m), hạn chế về không gian sử dụng và khả năng phát triển thêm tầng.
- Pháp lý rõ ràng, đã có sổ là điểm cộng lớn.
- Vị trí gần chợ, trường học và tiện ích đầy đủ giúp tăng giá trị sử dụng hợp lý.
- Cần kiểm tra kỹ hẻm xe hơi có thuận tiện cho việc di chuyển, vận chuyển hàng hóa hay đậu xe không.
- Xem xét tiềm năng phát triển khu vực trong tương lai và các dự án hạ tầng xung quanh.
Đề xuất giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Dựa trên phân tích, giá 6,29 tỷ đồng là hơi cao so với mặt bằng chung cho căn nhà 1 tầng, diện tích sử dụng 70 m² tại khu vực này.
Giá hợp lý hơn nên nằm trong khoảng từ 4,8 – 5,3 tỷ đồng để phản ánh đúng giá trị thực tế, đặc biệt khi so sánh với các căn nhà tương tự trong khu vực.
Chiến lược thương lượng với chủ nhà:
- Trình bày các dữ liệu thị trường thực tế, nhấn mạnh nhà chỉ 1 tầng, diện tích nhỏ, so với các căn nhà 2 tầng có giá/m² tương đương hoặc thấp hơn.
- Nhấn mạnh chi phí để cải tạo, xây thêm tầng nếu muốn tăng giá trị sử dụng sẽ phát sinh thêm.
- Đề xuất mức giá hợp lý dựa trên giá thị trường hiện tại, thể hiện thiện chí nhanh chóng giao dịch nếu chủ nhà chấp nhận.
- Chuẩn bị sẵn sàng để thỏa thuận linh hoạt, có thể tăng nhẹ nếu chủ nhà có các tiện ích hoặc điểm mạnh khác chưa đề cập.
Kết luận
Mức giá 6,29 tỷ đồng là khá cao



