Nhận định về mức giá thuê 23 triệu/tháng cho mặt bằng kinh doanh tại Quận 12
Mức giá 23 triệu/tháng cho biệt thự mini diện tích khoảng 105 m² sử dụng (7m x 15m, 1 trệt 2 lầu, 4 phòng ngủ, 5 WC) tại khu dân cư An Sương, Phường Tân Hưng Thuận, Quận 12 là khá cao so với mặt bằng chung các bất động sản cùng loại trong khu vực. Tuy nhiên, mức giá này có thể chấp nhận được trong trường hợp mặt bằng đáp ứng được các tiêu chí đặc thù như vị trí đắc địa, nội thất đầy đủ, thích hợp đa dạng mục đích kinh doanh như văn phòng, phòng khám, siêu thị mini, lớp học thêm.
Phân tích chi tiết và so sánh giá
| Loại BĐS | Diện tích (m²) | Vị trí | Giá thuê (triệu/tháng) | Tiện ích nội thất | Phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Biệt thự mini 1 trệt 2 lầu | 105 (7×15) | KDC An Sương, Quận 12 | 23 – 25 | Full nội thất: máy lạnh, tủ âm tường, sofa, tivi, tủ lạnh, gara ô tô | Gia đình, văn phòng, phòng khám, siêu thị mini, lớp học |
| Nhà phố kinh doanh 1 trệt 2 lầu | 80 – 90 | Gần UBND Phường Tân Hưng Thuận | 12 – 18 | Không full nội thất, ít tiện ích đi kèm | Văn phòng, cửa hàng nhỏ |
| Shophouse KDC An Sương | 80 – 100 | KDC An Sương, Quận 12 | 18 – 22 | Tiện ích cơ bản, không có gara ô tô | Kinh doanh đa ngành |
Nhận xét chi tiết
- Giá thuê 23 triệu/tháng là cao hơn 20-30% so với các nhà phố hoặc shophouse cùng khu vực có diện tích tương đương.
- Biệt thự mini có ưu điểm về diện tích sử dụng rộng rãi, nhiều phòng, có gara ô tô và đầy đủ nội thất, phù hợp cho khách hàng cần không gian kinh doanh hoặc làm văn phòng rộng, cần nhiều phòng chức năng.
- Vị trí gần UBND phường, công viên, trường học tạo điều kiện thuận lợi cho các mô hình kinh doanh như lớp học thêm hay phòng khám.
- Đường lớn 10m thuận tiện giao thông, tăng giá trị mặt bằng.
Lưu ý khi quyết định thuê
- Kiểm tra kỹ pháp lý, giấy tờ sở hữu, hợp đồng thuê rõ ràng, đặc biệt về khoản cọc và thời hạn thuê dài hạn.
- Thương lượng chi tiết các điều khoản về sửa chữa, bảo trì, nâng cấp nội thất nếu cần thiết.
- Xem xét chi phí phát sinh như điện, nước, phí quản lý và an ninh trong khu vực.
- Đảm bảo nhu cầu sử dụng thực tế phù hợp với diện tích và bố trí mặt bằng.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên mặt bằng giá thị trường và tiện ích đi kèm, mức giá từ 18 đến 20 triệu/tháng mới được xem là hợp lý và có tính cạnh tranh cao.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể áp dụng các lập luận sau:
- So sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực có giá thuê thấp hơn.
- Cam kết thuê dài hạn, ổn định để chủ nhà yên tâm về nguồn thu.
- Chia sẻ các chi phí sửa chữa, bảo trì nếu phát sinh để giảm gánh nặng cho chủ nhà.
- Đề nghị cọc và thanh toán linh hoạt để cân đối dòng tiền cho cả hai bên.
Ví dụ thuyết phục: “Tôi rất thích mặt bằng với nội thất và vị trí thuận tiện này. Nếu chủ nhà đồng ý cho thuê với giá 19 triệu/tháng, tôi sẽ ký hợp đồng dài hạn ngay và thanh toán cọc 3 tháng để đảm bảo sự ổn định.”



