Nhận định mức giá 16,2 tỷ đồng cho nhà hẻm Cách Mạng Tháng 8, Quận Tân Bình
Giá đưa ra khoảng 232,43 triệu/m² cho căn nhà diện tích 69,7 m², với vị trí hẻm xe hơi rộng 6m, kết cấu 5 tầng, 5 phòng ngủ, nội thất cao cấp nhập châu Âu và pháp lý đầy đủ, là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực.
Tuy nhiên, với ưu điểm:
- Hẻm rộng ô tô 7 chỗ vào nhà, khu vực giáp ranh Quận 3, một vị trí đắc địa và có tiềm năng phát triển kinh doanh, mở văn phòng, spa,…
- Nhà mới xây, thiết kế sang trọng, nhiều phòng ngủ, phù hợp vừa ở vừa kết hợp kinh doanh
- Pháp lý rõ ràng, sổ hồng đầy đủ
Giá này có thể được xem là hợp lý nếu người mua thực sự cần nhà mặt hẻm xe hơi, vị trí gần trung tâm, phục vụ mục đích vừa ở vừa kinh doanh.
So sánh giá thực tế thị trường khu vực Quận Tân Bình và lân cận
| Vị trí | Loại nhà | Diện tích (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Hẻm xe hơi CMT8, Q.Tân Bình | Nhà 5 tầng, 5 phòng ngủ | 69,7 | 16,2 | 232,43 | Nhà mới, nội thất cao cấp, kinh doanh được |
| Hẻm xe hơi đường Cộng Hòa, Q.Tân Bình | Nhà 4 tầng, 4 phòng ngủ | 70 | 13,5 | 192,86 | Nhà cũ hơn, nội thất cơ bản |
| Hẻm nhỏ, Q.Tân Bình | Nhà 3 tầng | 60 | 10,8 | 180,00 | Hẻm xe máy, không ô tô |
| Hẻm xe hơi đường Lý Thường Kiệt, Q.3 (giáp ranh) | Nhà 5 tầng mới xây | 65 | 15,5 | 238,46 | Vị trí trung tâm, thích hợp văn phòng, kinh doanh |
Những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro khi giao dịch
- Xác minh pháp lý rõ ràng: kiểm tra kỹ sổ hồng, các giấy phép xây dựng, không có tranh chấp hay quy hoạch treo.
- Thẩm định thực tế hiện trạng nhà, kiểm tra hệ thống điện nước, kết cấu chịu lực, nội thất đúng như mô tả.
- Kiểm tra hẻm và tiện ích xung quanh thật sự phù hợp với mục đích sử dụng, đặc biệt về giao thông, an ninh và môi trường sống.
- Thương lượng kỹ với chủ nhà về giá bán dựa trên thực tế thị trường, có thể đề xuất giá khoảng 14,5 – 15 tỷ đồng để có cơ hội mua được căn nhà chất lượng với mức giá hợp lý hơn.
Đề xuất mức giá và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên so sánh thị trường và đặc điểm căn nhà, mức giá 14,5 – 15 tỷ đồng là hợp lý hơn, nhất là khi:
- Người mua có thể đề cập đến việc cần cân nhắc chi phí sửa chữa hoặc nâng cấp nếu có.
- Nêu rõ các bất lợi nhỏ như mặt tiền hẻm không phải đường lớn, các chi phí phát sinh khác.
- Tham khảo giá bán các căn tương tự trong khu vực để làm cơ sở đàm phán.
Việc đưa ra mức giá này với lý do hợp lý, có so sánh thị trường và thể hiện thiện chí sẽ giúp chủ nhà cân nhắc và đồng ý giảm giá, tạo điều kiện cho giao dịch thành công.



