Nhận định về mức giá 11,48 tỷ đồng cho nhà phố tại đường Phan Huy Ích, Tân Bình
Mức giá 11,48 tỷ đồng (tương đương 191,33 triệu đồng/m²) cho căn nhà 60 m² tại khu vực Tân Bình có thể được xem là cao nhưng vẫn có lý do hợp lý trong một số trường hợp đặc biệt.
Căn nhà có nhiều điểm cộng như vị trí hẻm rộng 8m, có chỗ để xe hơi trong nhà, xây dựng 1 trệt 4 lầu với thang máy trọng tải 450kg, nội thất cao cấp tặng kèm, tổng cộng 4 phòng ngủ và 4 phòng vệ sinh, cùng các tiện ích xung quanh như gần siêu thị Emart. Các yếu tố này làm tăng giá trị căn nhà so với mặt bằng chung nhà hẻm tại khu vực.
Phân tích so sánh giá thị trường khu vực Tân Bình
| Loại BĐS | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Đặc điểm nổi bật | Thời điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhà phố hẻm xe hơi, Tân Bình | 50 – 70 | 7 – 10 | 140 – 160 | Không thang máy, nội thất cơ bản | 2023 – 2024 |
| Nhà phố thang máy, diện tích nhỏ | 50 – 60 | 10 – 12 | 180 – 200 | Thang máy, nội thất cao cấp, hẻm xe hơi rộng | 2023 – 2024 |
| Nhà phố mặt tiền đường lớn, Tân Bình | 70 – 100 | 13 – 18 | 180 – 200 | Vị trí đắc địa, kinh doanh được | 2023 – 2024 |
Nhận xét chi tiết
- Giá trung bình nhà phố hẻm xe hơi khu vực Tân Bình thường dao động từ 140 – 160 triệu/m² nếu không có thang máy và nội thất đặc biệt.
- Căn nhà này có thang máy trọng tải lớn, nội thất cao cấp và hẻm rộng 8m, phù hợp với mức giá trên 190 triệu/m².
- Tuy nhiên, mức giá 11,48 tỷ vẫn là mức giá cao hơn trung bình và người mua nên thương lượng nếu không có nhu cầu thang máy hoặc nội thất cao cấp.
Các lưu ý để tránh rủi ro khi mua nhà
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý (sổ hồng, hoàn công đầy đủ).
- Đảm bảo hẻm trước nhà đúng như mô tả (8m, xe tải và xe hơi ra vào dễ dàng).
- Xem xét kỹ chất lượng xây dựng và thang máy, bảo trì thang máy chuẩn và an toàn.
- Kiểm tra nội thất đi kèm nếu nhận tặng full nội thất, tránh trường hợp nội thất không đúng như quảng cáo.
- Thương lượng giá dựa trên các điểm yếu nếu có, ví dụ như hướng nhà hay diện tích sử dụng thực tế.
Đề xuất giá và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý hơn có thể là khoảng 10,5 – 11 tỷ đồng, tương đương 175 – 185 triệu đồng/m², vẫn phản ánh đúng giá trị thang máy và nội thất cao cấp nhưng có biên độ thương lượng hợp lý.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:
- So sánh với các căn tương tự trong khu vực có mức giá thấp hơn, nhấn mạnh việc giá hiện tại cao hơn mặt bằng thị trường.
- Đề cập đến chi phí bảo trì thang máy và các chi phí phát sinh sau mua nhà.
- Khẳng định tính nghiêm túc và khả năng thanh toán nhanh, tạo động lực cho chủ nhà giảm giá.
- Đưa ra phương án thanh toán linh hoạt để tạo sự thuận tiện và đảm bảo giao dịch thành công.



