Check giá "Vinhomes Grand Park – Căn hộ Studio 28m2 – Thủ Đức, TP. HCM"

Giá: 2,1 tỷ 28 m²

  • Loại hình căn hộ

    Chung cư

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Block/Tháp

    S10.05

  • Tầng số

    17

  • Tình trạng nội thất

    Hoàn thiện cơ bản

  • Giá/m²

    75 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Sổ hồng riêng

  • Tình trạng bất động sản

    Đã bàn giao

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    1 phòng

  • Diện tích

    28 m²

  • Số phòng vệ sinh

    1 phòng

  • Mã căn

    17.01

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Long Thạnh Mỹ (Quận 9 cũ)

Nguyễn Xiển, Phường Long Thạnh Mỹ (Quận 9 cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

09/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá 2,1 tỷ cho căn hộ 28 m² tại Nguyễn Xiển, TP. Thủ Đức

Giá 2,1 tỷ tương đương khoảng 75 triệu/m² cho căn hộ 1 phòng ngủ, diện tích 28 m² thuộc khu vực TP. Thủ Đức, quận 9 cũ. Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung hiện nay trong khu vực với loại hình căn hộ hoàn thiện cơ bản.

Phân tích chi tiết thị trường và so sánh giá

Khu vực Loại căn hộ Diện tích (m²) Giá/m² (triệu VNĐ) Tổng giá (tỷ VNĐ) Tình trạng căn hộ Thời điểm tham khảo
TP. Thủ Đức (Quận 9 cũ) Chung cư 1PN 28 62 – 68 1,74 – 1,9 Hoàn thiện cơ bản 2023-2024
Gò Vấp Chung cư 1PN 30 58 – 65 1,74 – 1,95 Hoàn thiện cơ bản 2023-2024
Quận 12 Chung cư 1PN 28 – 32 55 – 63 1,54 – 2,02 Hoàn thiện cơ bản 2023-2024

Giá trung bình khu vực TP. Thủ Đức và các quận lân cận đang dao động từ 55 triệu/m² đến khoảng 68 triệu/m² cho căn hộ 1 phòng ngủ hoàn thiện cơ bản. Trong khi đó, mức 75 triệu/m² đang cao hơn 10-20% mức giá phổ biến.

Nhận xét về mức giá và điều kiện mua

Mức giá 2,1 tỷ cho căn hộ 28 m² là cao và chỉ hợp lý nếu căn hộ có những điểm cộng đặc biệt như vị trí cực kỳ thuận tiện, tiện ích nội khu vượt trội, hoặc được hoàn thiện nội thất cao cấp hơn. Nếu căn hộ chỉ hoàn thiện cơ bản và không có tiện ích nổi bật, mức giá này có thể không hợp lý.

Để tránh bị lừa, bạn cần lưu ý:

  • Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý (sổ hồng riêng như đã cung cấp) và không mua khi có dấu hiệu tranh chấp hoặc thiếu minh bạch.
  • Xem xét lại thực trạng căn hộ so với mô tả, đặc biệt là chất lượng hoàn thiện.
  • So sánh với các căn hộ tương tự trong cùng khu vực về giá và tiện ích.
  • Đàm phán với chủ nhà trên cơ sở giá tham khảo ở khu vực và điều kiện căn hộ để tránh mua quá cao.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà

Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý cho căn hộ này nên khoảng 1,8 – 1,9 tỷ đồng (tương đương 64 – 68 triệu/m²). Đây là mức giá phù hợp với thị trường, tránh bị thổi giá quá cao.

Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể:

  • Trình bày các dữ liệu so sánh thị trường minh bạch, cho thấy mức giá hiện tại cao hơn trung bình khu vực.
  • Nêu rõ căn hộ chưa hoàn thiện nội thất cao cấp, nên giá cần phản ánh thực trạng.
  • Đề cập đến thời gian căn hộ đã bàn giao và khả năng cạnh tranh với nhiều căn hộ khác trong khu vực.
  • Đưa ra đề nghị mua nghiêm túc và nhanh chóng nếu chủ nhà đồng ý mức giá hợp lý.

Thông tin BĐS

Căn hộ còn mới, thiết kế trang nhã, tiện dụng, thích hợp cho người công sở hoặc sinh viên định cư lâu dài.