Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Phường Bình An, TP. Dĩ An, Bình Dương
Giá thuê 1,11 triệu đồng/m²/tháng cho mặt bằng diện tích 200 m², tọa lạc trên tuyến đường huyết mạch nối Thủ Đức – Dĩ An – Đồng Nai là mức giá khá cạnh tranh và có thể coi là hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện nay. Tuy nhiên, cần làm rõ đơn vị tính chính xác vì tin đăng ghi “1,11 triệu/tháng” mà diện tích là 200 m², nếu giá 1,11 triệu đồng cho toàn bộ tầng 200 m² là cực thấp, ngược lại nếu là 1,11 triệu đồng/m² thì tổng chi phí sẽ rất cao (khoảng 222 triệu đồng/tháng), điều này không phù hợp với mặt bằng khu vực này.
Giả định giá thuê là 1,11 triệu đồng/m²/tháng, thì mặt bằng này có vị trí đắc địa, hai mặt tiền, nằm trong khu dân cư sầm uất, gần các tiện ích như ngân hàng, chợ, trung tâm thương mại, trường quốc tế đang xây dựng, phù hợp cho kinh doanh thương mại. Mức giá này tương đồng hoặc thấp hơn so với các mặt bằng tương tự trong khu vực có vị trí và tiện ích tương đương.
So sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh khu vực Dĩ An, Bình Dương
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/m²/tháng) | Tiện ích nổi bật | Nguồn tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| Đường DT743A, Phường Bình An, Dĩ An | 200 | 1,1 – 1,3 | Hai mặt tiền, gần trung tâm thương mại, chợ, trường học | Tham khảo đăng tin 2024 |
| Quốc lộ 1K, TP. Dĩ An | 150 – 250 | 1,3 – 1,5 | Vị trí đông dân cư, tuyến đường chính | Các trang rao vặt BĐS 2024 |
| Đường Nguyễn An Ninh, Dĩ An | 180 | 1,5 – 1,7 | Gần chợ, khu dân trí cao | Chuyên trang BĐS 2024 |
Những lưu ý quan trọng khi thuê mặt bằng kinh doanh
- Xác minh giấy tờ pháp lý: Mặt bằng đã có sổ đỏ, chủ nhà là chính chủ, cần kiểm tra kỹ giấy tờ để tránh rủi ro tranh chấp.
- Kiểm tra hiện trạng mặt bằng: Mặc dù quảng cáo mới 100%, nhưng nên khảo sát thực tế, kiểm tra hệ thống điện nước, an ninh, hạ tầng đường sá xung quanh.
- Hợp đồng thuê rõ ràng: Quy định rõ thời gian thuê, điều kiện tăng giá, bảo trì, trách nhiệm hai bên để tránh tranh chấp về sau.
- Thương lượng giá thuê: Có thể đề xuất mức giá thấp hơn khoảng 5-10%, tùy theo thời gian thuê dài hạn hoặc trả trước nhiều tháng.
- Đánh giá tính khả thi kinh doanh: Xem xét mật độ dân cư, tiềm năng phát triển khu vực, đối tượng khách hàng mục tiêu phù hợp với mặt bằng.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Dựa trên so sánh thị trường, nếu giá chủ nhà đưa ra là 1,11 triệu đồng/m²/tháng, mức giá này là tương đối hợp lý với vị trí và tiện ích đã nêu. Tuy nhiên, bạn có thể thương lượng giảm khoảng 5-10% nhằm đạt mức từ 1,0 – 1,05 triệu đồng/m²/tháng, đặc biệt nếu cam kết thuê lâu dài (tối thiểu 2-3 năm) hoặc thanh toán trước nhiều tháng.
Chiến lược thương lượng đề xuất:
- Nêu rõ sự quan tâm tới vị trí và tiện ích, nhưng nhấn mạnh chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành để đề xuất mức giá hợp lý hơn.
- Đề xuất hợp đồng thuê dài hạn để tạo sự ổn định cho chủ nhà.
- Đề nghị thanh toán trước 3-6 tháng để nhận được ưu đãi về giá.
- Kiểm tra kỹ ràng buộc trong hợp đồng để tránh phát sinh chi phí không mong muốn.
Kết luận
Mức giá 1,11 triệu đồng/m²/tháng là hợp lý



