Nhận định mức giá
Giá 7,86 tỷ đồng cho căn nhà mặt tiền 3,5m x 12,6m (40m²) tại Quận 11, Tp Hồ Chí Minh tương đương khoảng 196,5 triệu đồng/m² là mức giá cao so với mặt bằng chung hiện nay. Tuy nhiên, do vị trí nhà mặt tiền đường nhựa 10m, có 1 trệt 2 lầu, 3 phòng ngủ, 3 WC và sân thượng, phù hợp kinh doanh buôn bán sầm uất nên mức giá này có thể chấp nhận được nếu khách mua có nhu cầu khai thác mặt bằng kinh doanh hoặc đầu tư lâu dài.
Phân tích thị trường và dữ liệu so sánh
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 161B/17 Lạc Long Quân, Q11 | 40 | 7,86 | 196,5 | Nhà mặt tiền, 1 trệt 2 lầu | Vị trí kinh doanh sầm uất, pháp lý rõ ràng |
| Đường Lạc Long Quân, Q11 (nhà mặt tiền tương tự) | 40-45 | 6,0 – 7,0 | 140 – 160 | Nhà mặt tiền, 1 trệt 1 lầu | Gần đây giao dịch |
| Đường Lạc Long Quân, Q11 (nhà trong hẻm lớn) | 40-50 | 4,5 – 5,5 | 100 – 110 | Nhà trong hẻm, 1 trệt 1 lầu | Phù hợp ở hoặc cho thuê |
| Đường Âu Cơ, Q11 (nhà mặt tiền) | 35-40 | 5,5 – 6,5 | 140 – 165 | Nhà mặt tiền, 1 trệt 2 lầu | Vị trí gần trung tâm, kinh doanh tốt |
Nhận xét chi tiết
- Giá trên 196 triệu/m² cao hơn khá nhiều so với các nhà mặt tiền tương tự trên đường Lạc Long Quân và các tuyến đường lân cận.
- Điểm cộng lớn là nhà có 1 trệt 2 lầu và sân thượng, phù hợp cho việc kinh doanh hoặc cho thuê mặt bằng nhiều tầng.
- Pháp lý đã có sổ, giúp giảm rủi ro trong giao dịch.
- Vị trí mặt tiền đường nhựa rộng 10m, khu vực kinh doanh sầm uất, tăng giá trị đầu tư.
- Cần kiểm tra kỹ các giấy tờ liên quan để tránh tranh chấp hoặc quy hoạch trong tương lai.
Khuyến nghị và lưu ý khi giao dịch
Quý khách nên lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro:
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, nhất là sổ đỏ và các giấy phép xây dựng.
- Xác minh tình trạng quy hoạch khu vực xung quanh để tránh bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất hay thay đổi mục đích sử dụng.
- Kiểm tra hiện trạng nhà, đảm bảo không có tranh chấp hay nợ thuế, phí liên quan.
- So sánh giá với các bất động sản cùng khu vực và loại hình để có cơ sở thương lượng.
Đề xuất giá và cách thương lượng
Dựa trên dữ liệu so sánh, mức giá hợp lý cho căn nhà này nên dao động từ 6,5 – 7 tỷ đồng, tương đương khoảng 162,5 – 175 triệu đồng/m².
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, quý khách có thể áp dụng các lập luận sau:
- Chỉ ra mức giá trung bình của các căn nhà mặt tiền tương tự trong khu vực thấp hơn khoảng 10-15% so với giá chào bán hiện tại.
- Nhấn mạnh yếu tố cần đầu tư thêm cho việc sửa chữa hoặc nâng cấp nếu có.
- Nêu rõ nhu cầu mua thực và khả năng thanh toán nhanh để tạo động lực cho chủ nhà.
- Đề cập đến phí môi giới 1% sẽ là chi phí phát sinh cho chủ nhà nếu giao dịch thành công, làm giảm lợi nhuận của họ.



