Nhận định về mức giá 17,9 tỷ đồng cho toà căn hộ 4 tầng mặt tiền Vương Thừa Vũ, Quận Sơn Trà, Đà Nẵng
Mức giá 17,9 tỷ đồng cho căn hộ 4 tầng, diện tích đất 91 m², diện tích sàn sử dụng 300 m², tương đương khoảng 196,7 triệu đồng/m² là mức giá khá cao trong bối cảnh thị trường bất động sản tại Đà Nẵng hiện nay. Tuy nhiên, mức giá này có thể được xem là hợp lý trong một số trường hợp nhất định, đặc biệt nếu bất động sản sở hữu vị trí đắc địa, mặt tiền đường lớn, thiết kế và nội thất cao cấp, cùng tiềm năng khai thác kinh doanh hoặc cho thuê tốt.
Phân tích chi tiết dựa trên dữ liệu thị trường và so sánh thực tế
| Tiêu chí | Bất động sản đang xem (Vương Thừa Vũ) | Bất động sản tương tự tại Quận Sơn Trà, Đà Nẵng (2023-2024) | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Diện tích đất (m²) | 91 | 80 – 120 | Diện tích phù hợp, không quá nhỏ, thuận lợi cho xây dựng căn hộ và kinh doanh. |
| Diện tích sử dụng (m²) | 300 | 250 – 350 | Diện tích sử dụng rộng, phù hợp cho căn hộ nhiều phòng hoặc kết hợp kinh doanh. |
| Giá/m² đất (triệu đồng/m²) | 196,7 | 120 – 180 | Giá đất tại khu vực mặt tiền đường lớn trung tâm Sơn Trà thường dao động 120-180 triệu/m², mức giá 196,7 triệu/m² cao hơn trung bình thị trường. |
| Giá tổng (tỷ đồng) | 17,9 | 10 – 16 | Giá tổng vượt trội, cần xem xét kỹ các yếu tố gia tăng giá trị như vị trí vàng, nội thất cao cấp, khai thác kinh doanh. |
| Vị trí | Đường Vương Thừa Vũ, mặt tiền 2 làn đường đôi, hướng Tây Nam, gần bãi biển | Gần biển, mặt tiền đường lớn | Vị trí đắc địa giúp tăng giá trị và tiềm năng cho thuê, kinh doanh. |
| Nội thất và xây dựng | Nội thất cao cấp, 4 tầng, 7 phòng, nhiều phòng vệ sinh | Thường trung bình hoặc khá | Nội thất cao cấp là điểm cộng, tăng giá trị bất động sản. |
| Pháp lý | Đã có sổ | Đầy đủ pháp lý | Pháp lý sạch, đảm bảo an toàn giao dịch. |
Kết luận và đề xuất
Mức giá 17,9 tỷ đồng là khá cao và chỉ thực sự hợp lý nếu khách hàng đánh giá cao vị trí mặt tiền đường 2 làn, nội thất cao cấp, thiết kế phù hợp vừa ở vừa kinh doanh, và tiềm năng phát triển trong tương lai gần tại khu vực Sơn Trà, Đà Nẵng.
Nếu mục đích mua để đầu tư lâu dài, khai thác cho thuê hoặc kinh doanh cà phê, homestay thì mức giá này có thể chấp nhận được. Ngược lại, nếu mua để ở hoặc đầu tư ngắn hạn, khách hàng nên cân nhắc kỹ vì giá đang cao hơn trung bình thị trường.
Lưu ý quan trọng để tránh rủi ro khi giao dịch
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, sổ đỏ, đảm bảo không có tranh chấp, thế chấp.
- Thẩm định thực tế công trình, nội thất, kết cấu, không nhận thông tin qua hình ảnh quảng cáo.
- Xác định tiềm năng phát triển khu vực, cơ sở hạ tầng, quy hoạch xung quanh.
- So sánh giá từ nhiều nguồn, khảo sát thị trường thực tế trong khu vực.
- Thương lượng giá với chủ nhà dựa trên các điểm yếu hoặc yếu tố cần cải tạo.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và chiến lược thương lượng
Dựa trên mức giá trung bình khu vực và tình trạng bất động sản, mức giá hợp lý nên dao động khoảng 15 – 16 tỷ đồng, tương đương giá/m² khoảng 165 – 175 triệu đồng. Đây là mức giá vừa đảm bảo lợi nhuận cho người bán, vừa giúp người mua không bị trả quá cao so với thị trường.
Chiến lược thương lượng nên tập trung vào các điểm:
- Nhấn mạnh mức giá trung bình khu vực thấp hơn giá chào bán (bảng so sánh trên).
- Đề cập đến chi phí cải tạo, bảo trì nội thất hoặc các hạng mục chưa hoàn thiện nếu có.
- Chứng minh khả năng thanh toán nhanh, giao dịch thuận lợi để tạo lợi thế cho người mua.
- Thuyết phục chủ nhà bằng các lý do thị trường hiện tại có nhiều lựa chọn, tránh bị ép giá.
Nếu chủ nhà đồng ý giảm giá về khoảng 15-16 tỷ đồng, đây sẽ là mức giá hợp lý và đáng đầu tư cho cả mục đích ở và kinh doanh tại khu vực đắc địa Sơn Trà, Đà Nẵng.



