Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh trên đường Nguyễn Văn Lượng, Quận Gò Vấp
Giá thuê 150 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 800 m² (10×20m, trệt + 4 lầu) tại vị trí mặt tiền khu Cityland Nguyễn Văn Lượng là mức giá khá cao. Tuy nhiên, mức giá này có thể xem xét hợp lý trong một số trường hợp đặc biệt như: vị trí cực kỳ đắc địa ngay gần Lotter Mart, khu kinh doanh cực kỳ sầm uất, mặt bằng có kết cấu hiện đại, thang máy đầy đủ, phù hợp đa dạng ngành nghề như văn phòng, spa, trung tâm đào tạo, showroom.
Phân tích so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh tương tự tại khu vực Gò Vấp
| Vị trí | Diện tích (m²) | Cấu trúc | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Đơn giá/m² (nghìn đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Nguyễn Văn Lượng, Gò Vấp (tin đề cập) | 800 | Trệt + 4 lầu, thang máy | 150 | 187.5 | Vị trí mặt tiền ngay gần Lotter |
| Đường Phan Văn Trị, Gò Vấp | 500 | Trệt + 3 lầu | 80 | 160 | Vị trí mặt tiền, khu dân cư đông đúc |
| Đường Lê Đức Thọ, Gò Vấp | 600 | Trệt + 2 lầu | 75 | 125 | Vị trí mặt tiền, gần chợ, khu kinh doanh nhỏ |
| Đường Nguyễn Oanh, Gò Vấp | 700 | Trệt + 4 lầu | 110 | 157 | Vị trí khá tốt, nhiều tiện ích xung quanh |
Nhận xét giá thuê
Dựa trên bảng so sánh, đơn giá thuê 187.5 nghìn đồng/m²/tháng của mặt bằng trên đường Nguyễn Văn Lượng đang cao hơn từ 15% đến 50% so với các mặt bằng tương tự trong khu vực Gò Vấp. Mức giá này chỉ được xem là hợp lý nếu mặt bằng có các ưu điểm nổi bật như:
- Vị trí cực kỳ đắc địa, ngay sát trung tâm thương mại lớn Lotter Mart, giúp tăng lưu lượng khách hàng.
- Hệ thống thang máy hiện đại và kết cấu tòa nhà mới, phù hợp các ngành nghề cao cấp.
- Tiện ích đồng bộ, khu vực an ninh, giao thông thuận lợi.
Nếu mặt bằng không có các yếu tố trên thì giá thuê 150 triệu/tháng là chưa hợp lý và có thể thương lượng giảm.
Lưu ý quan trọng khi thuê mặt bằng kinh doanh
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý của bất động sản, đảm bảo đã có sổ và không có tranh chấp.
- Thẩm định tình trạng mặt bằng thực tế: kết cấu, hệ thống điện nước, thang máy, phòng cháy chữa cháy.
- Xem xét hợp đồng thuê kỹ càng, quy định rõ ràng về thời hạn thuê, tăng giá, quyền sử dụng.
- Kiểm tra pháp lý chủ nhà, tránh trường hợp chủ nhà chưa có quyền cho thuê hoặc thế chấp ngân hàng.
- Đánh giá tiềm năng kinh doanh khu vực để tránh rủi ro khi đầu tư.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên phân tích, bạn có thể đề xuất mức giá thuê hợp lý hơn trong khoảng 110 – 130 triệu đồng/tháng, tương đương đơn giá 137.5 – 162.5 nghìn đồng/m²/tháng. Đây là mức giá vừa phù hợp với mặt bằng tương tự trong khu vực, vừa tính đến các ưu điểm vị trí và kết cấu tòa nhà.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn nên:
- Đưa ra các dẫn chứng so sánh giá thuê tại các mặt bằng tương tự khu vực Gò Vấp để chứng minh mức giá đề xuất là hợp lý.
- Nhấn mạnh tiềm năng kinh doanh của bạn sẽ giúp mặt bằng được khai thác hiệu quả, giảm thời gian trống.
- Đề xuất ký hợp đồng thuê lâu dài, cam kết thanh toán đúng hạn để tạo sự an tâm cho chủ nhà.
- Thương lượng các điều khoản linh hoạt như hỗ trợ sửa chữa, miễn phí một vài tháng đầu để giảm chi phí ban đầu.



