Nhận định mức giá thuê phòng trọ tại 189/1B Nguyễn Văn Đậu, Bình Thạnh
Phòng trọ có diện tích sử dụng 75 m², gồm 3 phòng ngủ (1 phòng lớn 26,4 m² và 2 phòng nhỏ), đầy đủ tiện nghi như bếp, toilet riêng từng phòng, máy lạnh, thang máy, sân thượng rộng khoảng 15 m² dùng chung với chủ nhà. Vị trí tại quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh, nơi có hạ tầng phát triển, giao thông thuận tiện và tiện ích xung quanh đa dạng.
Phân tích mức giá 13 triệu/tháng
Mức giá 13 triệu đồng/tháng cho căn phòng trọ có diện tích và tiện ích như trên được đánh giá là cao so với mặt bằng chung khu vực, đặc biệt đối với phân khúc phòng trọ cho thuê tại Bình Thạnh.
Dữ liệu so sánh thị trường xung quanh
| Loại BĐS | Diện tích (m²) | Tiện ích | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Vị trí | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Phòng trọ có 1 phòng ngủ, toilet riêng | 20 – 25 | Máy lạnh, giờ giấc tự do | 5 – 7 | Quận Bình Thạnh | Không có thang máy, sân thượng riêng |
| Căn hộ mini, 1PN, bếp riêng | 30 – 40 | Thang máy, máy lạnh, giờ giấc tự do | 8 – 10 | Quận Bình Thạnh | Chất lượng tốt, đầy đủ tiện nghi |
| Phòng trọ nhiều phòng, diện tích ~75 | 70 – 80 | Thang máy, sân thượng, bếp, toilet riêng | 10 – 12 | Quận Bình Thạnh | Phù hợp gia đình nhỏ hoặc nhóm thuê |
Nhận xét chi tiết
Dựa trên bảng so sánh, phòng trọ 75 m² có thang máy, sân thượng, các tiện ích riêng biệt với giá đề xuất thường dao động từ 10 đến 12 triệu đồng/tháng. Mức giá 13 triệu đồng/tháng có thể cao hơn khoảng 8-15% so với giá trung bình thị trường.
Mức giá này có thể chấp nhận được nếu người thuê có nhu cầu sử dụng toàn bộ lầu 1 và lầu 2 như một căn hộ độc lập, ưu tiên các tiện nghi cao cấp, thang máy, không gian rộng rãi và vị trí thuận lợi, đồng thời không cần chia sẻ sân thượng nhiều.
Ngược lại, nếu người thuê là cá nhân hoặc nhóm nhỏ muốn thuê từng phòng riêng lẻ hoặc sử dụng không hết diện tích, mức giá này sẽ khó hợp lý.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn
Dựa trên phân tích, mức giá 11 triệu đồng/tháng sẽ là mức đề xuất hợp lý, vừa giúp chủ nhà tối ưu lợi nhuận, vừa tạo sức hấp dẫn cho người thuê tiềm năng.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá từ 13 triệu xuống 11 triệu, người thuê có thể trình bày các điểm sau:
- Phân tích thị trường: Trình bày các mức giá thuê tương tự trong khu vực thấp hơn để minh chứng giá hiện tại cao hơn mặt bằng.
- Cam kết thuê lâu dài: Đề xuất ký hợp đồng thuê dài hạn để đảm bảo nguồn thu ổn định cho chủ nhà, tránh rủi ro trống phòng.
- Thanh toán trước: Cam kết thanh toán cọc và tiền thuê trước nhiều tháng giúp chủ nhà yên tâm về tài chính.
- Giữ gìn tài sản: Cam kết bảo quản tốt tài sản, hạn chế hư hỏng, giảm chi phí sửa chữa cho chủ nhà.
Kết luận
Giá 13 triệu đồng/tháng là mức giá hơi cao so với mặt bằng chung nhưng có thể chấp nhận được với những khách thuê có nhu cầu sử dụng toàn bộ không gian và tiện ích cao cấp. Tuy nhiên, với đa số khách thuê cá nhân hoặc nhóm nhỏ, mức giá đề xuất 11 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn và dễ dàng tìm được người thuê lâu dài.
Việc thương lượng với chủ nhà dựa trên dữ liệu thị trường và các cam kết nêu trên sẽ tạo điều kiện để hai bên cùng có lợi.



