Check giá "Bán nhà sát Bàu Cát, Tân Bình 63m2 ngang 4.15m, 3 tầng 3PN chỉ 6 tỷ X"

Giá: 6,7 tỷ 63 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Tân Bình

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    16 m

  • Giá/m²

    106,35 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    3 phòng

  • Diện tích đất

    63 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 11

  • Chiều ngang

    4.15 m

Bàu Cát, Phường 11, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

13/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 6,7 tỷ đồng cho nhà tại Bàu Cát, Quận Tân Bình

Giá chào bán 6,7 tỷ đồng cho căn nhà diện tích 63 m², tương đương khoảng 106,35 triệu đồng/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhà hẻm ô tô khu vực Bàu Cát, Quận Tân Bình.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Căn nhà Bàu Cát (đang phân tích) Nhà tương tự tại Bàu Cát, Quận Tân Bình (2023-2024)
Diện tích đất 63 m² 60 – 70 m²
Chiều ngang 4.15 m 4 – 5 m
Phòng ngủ 3 phòng 2 – 3 phòng
Vị trí Hẻm ô tô đỗ cửa, thông Võ Thành Trang, Phường 11 Hẻm xe máy hoặc hẻm ô tô nhỏ tại Bàu Cát
Giấy tờ pháp lý Sổ hoàn công đầy đủ Đầy đủ, sổ hồng chính chủ
Giá trung bình thị trường 106,35 triệu/m² (6.7 tỷ) 75 – 95 triệu/m² (4.8 – 6.0 tỷ)

Nhận xét và đánh giá

Qua bảng so sánh, giá 106 triệu đồng/m² đang cao hơn khoảng 15-40% so với các bất động sản tương tự trong khu vực. Các nhà trong hẻm ô tô tại Bàu Cát phổ biến có giá từ 75 đến 95 triệu/m² tùy vị trí và tiện ích. Mặc dù căn nhà này có lợi thế hẻm ô tô đỗ cửa, thiết kế 3 phòng ngủ và cấu trúc kiên cố, nhưng mức giá hiện tại vẫn chưa phản ánh hợp lý với mặt bằng thị trường.

Trong trường hợp nào giá này hợp lý?

  • Nhà mới xây hoặc cải tạo hiện đại, không cần sửa chữa.
  • Vị trí hẻm cực kỳ thuận tiện, ít xe qua lại, an ninh tốt, giao thông thông thoáng.
  • Các tiện ích xung quanh như trường học, chợ, bệnh viện, trung tâm thương mại rất gần.
  • Có tiềm năng tăng giá tốt trong tương lai gần do quy hoạch hoặc phát triển hạ tầng.

Đề xuất giá hợp lý hơn

Dựa trên các dữ liệu thị trường và thực tế, mức giá 5,8 – 6,0 tỷ đồng (tương đương từ 92 – 95 triệu đồng/m²) sẽ là mức giá hợp lý hơn, vừa đảm bảo lợi ích người bán vừa phù hợp với khả năng thanh khoản và giá thị trường.

Chiến lược thuyết phục chủ nhà

  1. Trình bày các dữ liệu so sánh giá thị trường thực tế của các căn nhà tương tự trong cùng khu vực, làm nổi bật sự chênh lệch.
  2. Làm rõ một số điểm yếu hoặc rủi ro tiềm ẩn (ví dụ: hẻm tuy ô tô đỗ cửa nhưng có thể nhỏ, hoặc cần cải tạo một vài hạng mục nhỏ) để giảm kỳ vọng giá bán.
  3. Nhấn mạnh lợi thế của mức giá đề xuất giúp nhà bán nhanh giao dịch, tránh tình trạng tồn kho lâu dẫn đến giảm giá sâu hơn về sau.
  4. Đưa ra cam kết rõ ràng về khả năng tài chính để tạo sự tin tưởng, tăng sức mua thực tế với mức giá hợp lý.

Tóm lại, mức giá 6,7 tỷ đồng là hơi cao so với mặt bằng chung, và bạn nên thương lượng mức giá khoảng 5,8 – 6,0 tỷ đồng để đảm bảo hiệu quả đầu tư và thanh khoản nhanh.

Thông tin BĐS

DT 63M – NGANG 4.15 KHÔNG LỘ GIỚI – KẾT CẤU KIÊN CỐ, 3PN – HẺM Ô TÔ ĐỔ CỬA, THÔNG VÕ THÀNH TRANG, SƠN HƯNG, BÀU CÁT – SỔ HOÀN CÔNG ĐẦY ĐỦ - GIÁ MỀM MẠI DỄ TẬU!