Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại 201, Đường Phạm Văn Hai, Phường 5, Quận Tân Bình
Giá đề xuất hiện tại: 9 triệu đồng/tháng cho diện tích 24 m².
Với vị trí mặt tiền đường Phạm Văn Hai, phường 5, Tân Bình – khu vực có mật độ dân cư đông đúc, giao thông thuận lợi, gần ngã tư Cách Mạng Tháng 8, mặt bằng sạch sẽ, có toilet riêng, đây là những yếu tố thuận lợi giúp tăng giá trị sử dụng mặt bằng.
Tuy nhiên, xét về giá thuê trên mỗi mét vuông, mức 9 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 375.000 đồng/m²/tháng. So với mặt bằng kinh doanh trong khu vực Tân Bình và các quận lân cận, giá này nằm trong mức trung bình đến hơi cao, đặc biệt với diện tích nhỏ 24 m².
Phân tích so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh khu vực Quận Tân Bình và lân cận
| Khu vực | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê (nghìn đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Phạm Văn Hai, Q. Tân Bình | 24 | 9 | 375 | Mặt tiền, có toilet riêng |
| Trường Chinh, Q. Tân Bình | 30 | 8.5 | 283 | Giá thị trường tham khảo 2024 |
| Cách Mạng Tháng 8, Q. 10 (gần Tân Bình) | 25 | 8 | 320 | Mặt bằng tương tự |
| Nguyễn Hồng Đào, Q. Tân Bình | 28 | 7.5 | 268 | Không có toilet riêng |
Nhận xét chi tiết về mức giá và đề xuất giá hợp lý
– Mức giá 9 triệu đồng/tháng cho 24 m² mặt bằng kinh doanh mặt tiền ở Phạm Văn Hai là hơi cao so với mặt bằng chung của thị trường tương tự trong khu vực.
Sự chênh lệch này có thể do vị trí mặt tiền đường chính và trang bị toilet riêng.
– Tuy nhiên, diện tích nhỏ cũng là hạn chế vì các chi phí vận hành không giảm tương ứng theo diện tích, nên giá thuê trên mỗi mét vuông thường cao hơn.
– Nếu bạn là người thuê sử dụng để kinh doanh nhỏ lẻ hoặc startup, việc trả 9 triệu đồng/tháng có thể khiến chi phí vận hành cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận.
– Đề xuất mức giá hợp lý: từ 7 triệu đến 7.5 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 292.000 – 312.000 đồng/m²/tháng. Mức giá này vừa đảm bảo sự cạnh tranh, vừa hợp lý với quy mô và tiện ích mặt bằng.
Chiến lược thuyết phục chủ nhà giảm giá
- Trình bày rõ nhu cầu thuê lâu dài và ổn định, thể hiện thiện chí giữ mặt bằng lâu dài, giảm thiểu rủi ro trống mặt bằng cho chủ nhà.
- Đề nghị ký hợp đồng thuê tối thiểu từ 2 năm trở lên với giá thuê ưu đãi để chủ nhà có thu nhập ổn định.
- Nhấn mạnh việc diện tích nhỏ khiến người thuê phải cân nhắc kỹ chi phí vận hành, nếu giá quá cao có thể phải tìm lựa chọn khác.
- So sánh với giá thuê các mặt bằng tương đương trong khu vực và đề nghị mức giá 7 – 7.5 triệu đồng/tháng, phù hợp với thị trường.
- Đề xuất trả trước 3 tháng tiền thuê để tạo sự tin tưởng, đồng thời giữ giá ổn định trong hợp đồng thuê.
Kết luận
Mức giá 9 triệu đồng/tháng là có thể chấp nhận được nếu mặt bằng có vị trí đắc địa, tiện ích đầy đủ và người thuê có nhu cầu cấp thiết, khả năng chi trả cao. Tuy nhiên, với các trường hợp thuê nhỏ lẻ hoặc hạn chế về vốn, mức giá này nên thương lượng giảm xuống khoảng 7 – 7.5 triệu đồng để đảm bảo tính khả thi và hợp lý với thị trường.


