Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Liên Ấp 1-2-3, Xã Vĩnh Lộc B, Bình Chánh
Giá chào thuê 23 triệu đồng/tháng cho diện tích 340 m² (kho xưởng mặt tiền, có sân rộng) tại khu vực này nằm trong phân khúc trung bình cao so với mặt bằng chung của huyện Bình Chánh, đặc biệt là các kho xưởng có diện tích và vị trí tương tự.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu/tháng) | Đơn giá/m² (nghìn đồng/m²/tháng) | Loại hình | Đặc điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Liên Ấp 1-2-3, Bình Chánh | 340 | 23 | 67.6 | Mặt bằng kinh doanh – kho xưởng | Mặt tiền, sân rộng, xe công 40f |
| Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Bình Chánh | 300 | 18 | 60 | Kho xưởng | Gần khu CN, xe tải lớn ra vào thuận tiện |
| Đường Tỉnh Lộ 10, Bình Chánh | 350 | 20 | 57 | Kho xưởng mặt tiền | Tiện giao thông, mặt tiền đường lớn |
| Đường số 7, KCN Vĩnh Lộc | 400 | 24 | 60 | Kho xưởng | Trong khu công nghiệp, tiện sản xuất |
Nhận xét về mức giá
Mức giá 23 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 67.6 nghìn đồng/m²/tháng cao hơn mức giá kho xưởng cùng khu vực và diện tích tương đương (đa phần dao động từ 57 đến 60 nghìn đồng/m²/tháng).
Tuy nhiên, điểm cộng của bất động sản này là mặt tiền kinh doanh rộng, sân kho rộng rãi và đường xe công 40 feet thuận tiện cho vận chuyển lớn, điều mà các kho xưởng trong khu công nghiệp thường không có hoặc hạn chế.
Do đó, nếu khách thuê có nhu cầu sử dụng kho xưởng làm sản xuất hoặc kinh doanh cần mặt tiền và sân bãi rộng để thuận tiện vận chuyển, đỗ xe container, thì mức giá này có thể được xem là hợp lý trong trường hợp này.
Đề xuất mức giá và chiến lược thương lượng
Tuy nhiên, nếu khách thuê là doanh nghiệp vừa hoặc nhỏ, hoặc mục đích sử dụng không cần quá nhiều ưu thế về mặt tiền và sân bãi, thì có thể đề xuất mức giá hợp lý hơn để giảm chi phí vận hành.
Mức giá đề xuất có thể là 20 triệu đồng/tháng (tương đương khoảng 59 nghìn đồng/m²/tháng), dựa trên mức giá trung bình các mặt bằng kho xưởng tương tự trong khu vực.
Chiến lược thuyết phục chủ bất động sản bao gồm:
- Đưa ra các so sánh thực tế với các kho xưởng cùng khu vực có mức giá thấp hơn để minh chứng cho mức giá đề xuất.
- Nhấn mạnh việc khách thuê có thể ký hợp đồng dài hạn, thanh toán ổn định, giảm rủi ro cho chủ nhà.
- Đề xuất các điều khoản linh hoạt như trả trước 3-6 tháng để tạo sự tin cậy và ưu tiên cho chủ nhà.
- Chỉ ra một số hạn chế nếu có như vị trí so với trung tâm thành phố chưa quá thuận tiện hoặc chi phí duy trì sân bãi lớn để chủ nhà cân nhắc.
Kết luận
Mức giá thuê 23 triệu đồng/tháng là hợp lý trong trường hợp khách thuê tận dụng được ưu thế mặt tiền rộng, sân kho lớn và đường xe công 40 feet. Tuy nhiên, với những khách thuê không cần các ưu thế này, mức giá có thể thương lượng giảm còn khoảng 20 triệu đồng/tháng để phù hợp hơn với mặt bằng chung thị trường tại Bình Chánh hiện nay.


