Nhận định về mức giá 8,7 tỷ đồng cho nhà hẻm xe tải tại đường Chu Văn An, Phường 12, Quận Bình Thạnh
Căn nhà có diện tích đất 60 m² với kích thước 5m x 12m, xây dựng 1 trệt 2 lầu, gồm 5 phòng ngủ và 6 phòng vệ sinh. Nhà nằm trong hẻm xe tải, cách mặt tiền 150m, hẻm thông ra Bùi Đình Tuý, khu vực có khả năng kết nối tốt và tiện ích đa dạng. Hiện tại, nhà đang cho thuê với thu nhập 28 triệu đồng/tháng. Giá chào bán là 8,7 tỷ đồng, tương đương khoảng 145 triệu/m² diện tích sử dụng (180 m²).
Phân tích chi tiết giá bán
Để đánh giá mức giá, ta so sánh với tình hình thị trường nhà hẻm xe tải tại Bình Thạnh và các khu vực lân cận:
| Vị trí | Diện tích đất (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² đất (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Chu Văn An, Q.Bình Thạnh (hẻm xe tải) | 60 | 8.7 | 145 (tính theo diện tích sử dụng) | Nhà 1 trệt 2 lầu, 5 phòng ngủ, 6 WC, đang cho thuê 28 triệu/tháng |
| Đường Bùi Đình Túy, Q.Bình Thạnh (hẻm xe hơi) | 55 | 7.5 | 136 (ước tính theo diện tích đất) | Nhà 1 trệt 1 lầu, 4 phòng ngủ, hẻm xe hơi, khu vực gần |
| Đường Nguyễn Xí, Q.Bình Thạnh (hẻm xe tải) | 62 | 8.2 | 132 (ước tính theo diện tích đất) | Nhà 1 trệt 2 lầu, 5 phòng ngủ, không cho thuê |
| Đường Phan Văn Trị, Gò Vấp (hẻm xe tải) | 65 | 7.8 | 120 (ước tính theo diện tích đất) | Nhà 1 trệt 2 lầu, 4 phòng ngủ, khu vực tương đương |
Nhận xét và đánh giá
– Giá chào bán 8,7 tỷ đồng tương đương 145 triệu đồng/m² diện tích sử dụng là mức giá hơi cao khi so với các bất động sản tương tự trong cùng khu vực Bình Thạnh, nơi mức giá đất trung bình dao động khoảng 120-136 triệu đồng/m² (tính theo diện tích đất).
– Tuy nhiên, điểm cộng lớn của căn nhà là vị trí thuận tiện với hẻm xe tải rộng rãi, dễ dàng di chuyển, kết cấu nhà mới với nhiều phòng ngủ và phòng vệ sinh, cũng như thu nhập cho thuê ổn định 28 triệu đồng/tháng. Đây là yếu tố giúp nâng giá trị thực của bất động sản.
– Nếu xét đến yếu tố đầu tư cho thuê, với mức cho thuê 28 triệu/tháng (tương đương 336 triệu/năm), tỷ suất sinh lời (lợi suất) đạt khoảng 3.86%/năm, đây là tỷ suất khá ổn so với mặt bằng cho thuê nhà riêng tại khu vực nội thành TP.HCM.
Đề xuất giá hợp lý và chiến lược thương lượng
– Dựa trên so sánh thị trường và các đặc điểm căn nhà, mức giá hợp lý nên nằm trong khoảng 7.8 – 8.2 tỷ đồng. Mức giá này phản ánh đúng giá trị thực của tài sản dựa trên vị trí, diện tích, kết cấu và thu nhập cho thuê.
– Khi thương lượng với chủ nhà, có thể đưa ra các luận điểm sau:
- So sánh với các bất động sản tương tự có giá thấp hơn 5-10% để làm cơ sở giảm giá.
- Nhấn mạnh yếu tố căn nhà nằm trong hẻm cách mặt tiền 150m, có thể ảnh hưởng đôi chút đến lưu thông và giao thương so với nhà mặt tiền.
- Yếu tố bảo trì, cải tạo nâng cấp nếu có, hoặc chi phí quản lý cho thuê hiện tại.
- Cam kết thanh toán nhanh và không qua trung gian để tạo sự thuận lợi cho bên bán.
Kết luận
Mức giá 8,7 tỷ đồng là hơi cao nhưng vẫn có thể chấp nhận được nếu quý khách đánh giá cao vị trí, kết cấu nhà và thu nhập cho thuê hiện tại. Tuy nhiên, nếu mục tiêu là mua để ở hoặc đầu tư dài hạn với rủi ro thấp, nên cố gắng thương lượng giảm giá về khoảng 8 tỷ đồng hoặc thấp hơn để đảm bảo tỷ suất sinh lời và giá trị tài sản hợp lý hơn trên thị trường hiện nay.



