Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Dương Đình Hội, Thành phố Thủ Đức
Giá thuê hiện tại: 40 triệu đồng/tháng cho mặt bằng diện tích 300 m² (10m x 30m), mặt tiền rộng, vị trí gần trường Cao Đẳng, khu vực đông dân cư.
Để đánh giá mức giá này có hợp lý hay không, cần xem xét các yếu tố sau:
Phân tích vị trí và tiện ích
- Vị trí: Thuộc Thành phố Thủ Đức, khu vực phát triển nhanh chóng, mật độ dân cư và các khu công nghiệp, trường học cao, tạo thuận lợi cho các mô hình kinh doanh đa dạng.
- Tiện ích xung quanh: Gần trường Cao đẳng, thuận lợi cho đối tượng sinh viên, nhân viên làm việc, cũng như cư dân trong khu vực.
- Mặt tiền rộng 10m: Tạo sức hút lớn cho các mô hình kinh doanh cần không gian quảng bá và tiếp cận khách hàng như showroom, siêu thị tiện lợi, quán net.
So sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh tương tự tại Thành phố Thủ Đức
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (nghìn đồng/m²/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Dương Đình Hội (bài phân tích) | 300 | 40 | 133 | Mặt tiền rộng, gần trường học |
| Đường Lê Văn Việt, TP. Thủ Đức | 280 | 38 | 136 | Gần khu dân cư, mặt tiền rộng |
| Đường Tăng Nhơn Phú, TP. Thủ Đức | 320 | 35 | 109 | Gần trường học, khu đông dân |
| Đường Võ Văn Ngân, Thủ Đức | 250 | 37 | 148 | Vị trí trung tâm, mặt tiền hẹp hơn |
Nhận xét về mức giá thuê 40 triệu đồng/tháng
Mức giá 40 triệu đồng/tháng tương ứng khoảng 133 nghìn đồng/m²/tháng là mức giá khá sát với mặt bằng giá thuê mặt bằng kinh doanh tại khu vực Thành phố Thủ Đức hiện nay, đặc biệt với mặt tiền rộng 10m và vị trí thuận lợi gần trường học, khu đông dân cư.
So với các mặt bằng khác có diện tích tương đương và vị trí tương tự, mức giá này không quá cao và phù hợp nếu khách thuê có kế hoạch kinh doanh lâu dài, tận dụng tốt ưu thế mặt tiền và lưu lượng người qua lại.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
- Đề xuất giá thuê: Từ 35 – 38 triệu đồng/tháng (tương đương 116 – 127 nghìn đồng/m²/tháng) để phù hợp với mặt bằng chung và tạo điều kiện thuận lợi cho khách thuê khai thác kinh doanh hiệu quả.
- Lý do thương lượng:
- Diện tích lớn, khách thuê có thể cần thời gian cải tạo, setup nên cần ưu đãi về giá thuê ban đầu.
- Thị trường hiện đang có nhiều mặt bằng tương tự, khách thuê có lựa chọn đa dạng, do đó mức giá cạnh tranh sẽ giúp chủ nhà nhanh chóng tìm được khách thuê ổn định.
- Khách thuê có thể ký hợp đồng dài hạn, thanh toán ổn định, đảm bảo nguồn thu bền vững cho chủ nhà.
- Chiến lược thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày các số liệu so sánh thực tế và minh chứng mức giá đề xuất nằm trong khoảng hợp lý của thị trường.
- Đưa ra cam kết thuê lâu dài và thanh toán đúng hạn để giảm rủi ro cho chủ nhà.
- Đề xuất phương án bảo trì, sửa chữa hợp lý trong hợp đồng nhằm bảo vệ tài sản và giữ giá trị mặt bằng.
Kết luận
Mức giá thuê 40 triệu đồng/tháng là hợp lý trong bối cảnh vị trí và diện tích của mặt bằng, nhưng nếu có thể thương lượng được mức giá thuê từ 35 – 38 triệu đồng/tháng sẽ tạo lợi thế tốt hơn cho khách thuê và khả năng duy trì hợp đồng thuê lâu dài.
Chủ nhà nên cân nhắc giảm giá trong khoảng này để nhanh chóng thu hút khách thuê chất lượng và đảm bảo nguồn thu ổn định.


