Check giá "phân lô Hoàng Mai- 38m2 – full nội thất- oto đỗ sát cửa."

Giá: 9,35 tỷ 38 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Hoàng Mai

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    246,05 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Hà Nội

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    38 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Hoàng Văn Thụ

Đường Hoàng Mai, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

14/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 9,35 tỷ đồng cho nhà diện tích 38m² tại Hoàng Mai, Hà Nội

Mức giá 9,35 tỷ đồng tương đương khoảng 246,05 triệu đồng/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhà ngõ, hẻm trong quận Hoàng Mai. Tuy nhiên, giá này có thể được xem xét là hợp lý trong một số trường hợp đặc thù như vị trí cực đẹp, mặt tiền rộng 6,8m, nhà 4 phòng ngủ thoáng đãng, ô tô đỗ sát cửa và khu phân lô có tính ổn định cao.

Phân tích chi tiết và so sánh giá thị trường

Địa điểm Loại nhà Diện tích (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá tổng (tỷ đồng) Đặc điểm nổi bật Thời điểm
Hoàng Mai, Hà Nội Nhà ngõ, hẻm 38 246,05 9,35 Mặt tiền 6,8m, 4 phòng ngủ, ô tô đỗ sát cửa, phân lô 2024
Hoàng Mai, Hà Nội Nhà ngõ, hẻm 40 180 – 210 7,2 – 8,4 Nhà 3 phòng ngủ, ngõ ô tô, vị trí trung tâm 2023 – 2024
Long Biên, Hà Nội Nhà ngõ, hẻm 35 160 – 190 5,6 – 6,65 Nhà 3 phòng ngủ, ô tô đỗ gần 2024
Thanh Xuân, Hà Nội Nhà ngõ, hẻm 38 200 – 230 7,6 – 8,7 Nhà mới xây, gần phố, ô tô đỗ gần 2024

Nhận xét chi tiết

– Giá trung bình khu vực Hoàng Mai cho nhà ngõ, hẻm với diện tích tương tự hiện dao động khoảng 180-210 triệu đồng/m², tương đương 7,2 – 8,4 tỷ đồng cho 38-40m².

– Mức giá 246 triệu/m² cao hơn đáng kể do mặt tiền rộng 6,8m và 4 phòng ngủ rộng rãi, đây là điểm cộng lớn so với nhà ngõ thông thường thường có mặt tiền nhỏ hơn và phòng ngủ ít hơn.

– Việc ô tô đỗ sát cửa và nằm trong khu phân lô cũng là yếu tố làm tăng giá trị, bởi điều này rất hiếm trong khu vực.

– Nhà đã có sổ đỏ chính chủ, pháp lý rõ ràng, sẵn sàng giao dịch, giúp tăng tính thanh khoản và an tâm khi mua.

Đề xuất giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà

Tổng hợp các yếu tố trên, mức giá hợp lý hơn nên dao động trong khoảng 8,3 – 8,7 tỷ đồng, tương đương 218 – 230 triệu đồng/m². Đây là mức giá vừa đảm bảo giá trị thực tế của ngôi nhà, vừa phù hợp với mặt bằng chung thị trường để dễ dàng thanh khoản.

Khi thương lượng với chủ nhà, bạn nên đưa ra các luận điểm sau:

  • So sánh trực tiếp với các giao dịch tương tự trong khu vực có giá thấp hơn rõ rệt.
  • Nhấn mạnh rằng mức giá 9,35 tỷ là vượt quá mặt bằng chung, có thể gây khó khăn khi bán lại hoặc vay vốn ngân hàng.
  • Đưa ra cam kết thanh toán nhanh, không phát sinh thủ tục rườm rà để tạo sự thuận lợi cho bên bán.
  • Đề xuất mức giá 8,5 tỷ đồng làm điểm trung gian có thể chốt được, vừa thể hiện thiện chí vừa hợp lý với thị trường.

Kết luận

Giá 9,35 tỷ đồng là mức giá cao nhưng có thể chấp nhận được nếu quý khách ưu tiên mặt tiền lớn, số phòng ngủ nhiều và ô tô đỗ sát cửa trong khu phân lô hiếm có. Tuy nhiên, nếu muốn đầu tư an toàn và dễ thanh khoản hơn, việc thương lượng giảm giá xuống khoảng 8,3 – 8,7 tỷ đồng là hợp lý và có cơ sở vững chắc.

Thông tin BĐS

Nhà đẹp được chủ đầu tư nội thất cực có gu.
Diện tích lên đến 38m2- mặt tiền bề thế 6,8m. 4 phòng ngủ đủ công năng.
Khu phân lô- thông nguyễn đức cảnh. Oto đỗ sát cửa.
Sổ đỏ chính chủ sẵn sàng giao dịch.