Nhận định mức giá bán căn nhà tại 239/ Bà Hom, Phường 13, Quận 6
Với diện tích đất 30,2 m² (3m x 9m, nở hậu 4,7m) và kết cấu nhà 1 trệt 1 lầu, 2 phòng ngủ, 2 WC, vị trí nằm trong hẻm rộng 4m cách mặt tiền Bà Hom 18m, sổ hồng riêng, pháp lý hoàn chỉnh, giá bán 4,2 tỷ đồng tương đương khoảng 139,07 triệu đồng/m² có thể được xem là cao hơn mặt bằng chung khu vực Quận 6 ở thời điểm hiện tại.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng/m²) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 239/ Bà Hom, P13, Q6 | 30,2 | 4,2 | 139,07 | Nhà hẻm 4m, 1 trệt 1 lầu | Nhà mới, nở hậu, sổ hồng đầy đủ |
| Hẻm 3-4m, P14, Q6 | 30-35 | 3,0 – 3,5 | 90 – 105 | Nhà hẻm, 1 lầu | Pháp lý rõ ràng, hẻm tương tự |
| Mặt tiền đường Bà Hom, Q6 | 25-40 | 4,5 – 5,0 | 115 – 140 | Nhà mặt tiền | Giá cao hơn hẻm do vị trí |
| Nhà trong hẻm lớn Q6, gần chợ | 28-32 | 3,2 – 3,8 | 100 – 120 | Nhà hẻm rộng | Nhà cũ hơn, cần sửa chữa |
Nhận xét
Giá 4,2 tỷ tương đương ~139 triệu/m² là mức giá cao hơn đáng kể so với các căn nhà trong hẻm ở Quận 6 có diện tích và kết cấu tương tự. Tuy nhiên, điểm cộng cho căn nhà này là:
- Nhà mới xây, hiện đại, không cần sửa chữa.
- Nhà nở hậu giúp tăng diện tích sử dụng và giá trị tài sản.
- Pháp lý sổ hồng riêng, hoàn công đầy đủ.
- Hẻm rộng 4m, thuận tiện di chuyển, cách mặt tiền Bà Hom 18m.
Nếu người mua đánh giá cao các yếu tố trên và ưu tiên nhà mới, pháp lý rõ ràng thì mức giá này có thể chấp nhận được trong bối cảnh thị trường tăng giá mạnh tại Tp Hồ Chí Minh.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên so sánh thực tế, mức giá hợp lý hơn nên dao động trong khoảng 3,6 – 3,8 tỷ đồng (khoảng 119-126 triệu/m²), nhằm phản ánh đúng giá trị của vị trí trong hẻm, đồng thời tạo lợi thế cho người mua.
Cách thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày các so sánh giá thực tế trong khu vực, nhấn mạnh các căn tương tự được bán với giá thấp hơn nhiều.
- Nhấn mạnh tính thanh khoản và khả năng bán lại trong tương lai nếu giá quá cao sẽ khó cạnh tranh.
- Nêu rõ sự ưu tiên của người mua đối với nhà mới và pháp lý đầy đủ, cam kết mua nhanh và thanh toán nhanh khi giá hợp lý.
- Đề xuất một mức giá cụ thể trong khoảng 3,6 – 3,8 tỷ đồng để thể hiện thiện chí mua và sự hợp lý dựa trên thị trường.
Kết luận
Mức giá 4,2 tỷ đồng là cao hơn mức giá thị trường chung cho nhà hẻm tại Quận 6 với diện tích và kết cấu tương tự, nhưng vẫn có thể chấp nhận nếu người mua đánh giá cao yếu tố nhà mới, nở hậu và pháp lý hoàn chỉnh. Nếu muốn thương lượng hiệu quả, nên đề xuất mức giá từ 3,6 – 3,8 tỷ đồng với các luận điểm thị trường và khả năng thanh khoản cụ thể để thuyết phục chủ nhà.



