Nhận định về mức giá 2,795 tỷ đồng cho nhà tại Đường Lê Văn Lương, Xã Phước Kiển, Huyện Nhà Bè
Mức giá 2,795 tỷ đồng tương đương khoảng 62,81 triệu đồng/m² cho diện tích sử dụng 44,5 m² đất (71,5 m² diện tích sàn) tại khu vực Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh.
Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung tại khu vực Phước Kiển và Nhà Bè, nhất là với loại hình nhà ngõ, hẻm, diện tích đất nhỏ chỉ 44,5 m² và nhà 1 tầng hoàn thiện cơ bản.
Phân tích chi tiết và so sánh giá thị trường
| Khu vực | Loại nhà | Diện tích đất (m²) | Giá/m² (triệu đồng) | Giá tổng (tỷ đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Phước Kiển, Nhà Bè | Nhà 1 tầng, hẻm nhỏ | 45 | 45 – 50 | 2.0 – 2.25 | Giá phổ biến tại các nhà hẻm nhỏ, hoàn thiện cơ bản |
| Phước Kiển, Nhà Bè | Nhà 1-2 tầng, mặt tiền hẻm lớn | 50 – 70 | 50 – 55 | 2.5 – 3.0 | Nhà mặt tiền hẻm lớn, gần đường Lê Văn Lương |
| Nhà Bè trung tâm | Nhà phố 2 tầng | 60 – 80 | 55 – 65 | 3.3 – 4.8 | Vị trí trung tâm, tiện ích đầy đủ |
Nhận xét và đề xuất mức giá
Nhà này có diện tích đất nhỏ, chỉ là nhà hẻm nhỏ, 1 tầng, hoàn thiện cơ bản, nhưng giá chủ rao bán đã đạt mức 62,81 triệu/m², cao hơn mức phổ biến 45 – 55 triệu/m² cho các căn tương tự trong khu vực.
Do vậy, giá 2,795 tỷ đồng có thể được coi là khá cao so với mặt bằng hiện tại, trừ khi căn nhà có những điểm cộng lớn như vị trí cực kỳ gần đường lớn, pháp lý rõ ràng, hạ tầng tốt, hoặc tiềm năng phát triển tăng giá trong tương lai gần.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn là khoảng 2,2 – 2,3 tỷ đồng tương đương 50 – 52 triệu đồng/m², dựa trên mặt bằng giá chung và tính chất của bất động sản này.
Chiến lược thuyết phục chủ nhà
- Trình bày các dữ liệu so sánh minh bạch về giá bất động sản tương tự trong khu vực để làm cơ sở cho đề nghị giá.
- Nhấn mạnh tính chất nhà 1 tầng, diện tích đất nhỏ, hẻm nhỏ, hoàn thiện cơ bản nên không thể định giá quá cao như nhà mặt tiền hay nhà nhiều tầng.
- Đề xuất phương án thương lượng linh hoạt, ví dụ như thanh toán nhanh, hỗ trợ thủ tục pháp lý để tăng sức hấp dẫn với người bán.
- Đưa ra dự báo xu hướng giá khu vực hiện tại đang ổn định hoặc tăng nhẹ, nhưng chưa có dấu hiệu tăng đột biến, giúp chủ nhà hiểu rằng mức giá hiện tại có thể khó bán.
Tóm lại, giá 2,795 tỷ đồng là mức giá cao, chỉ nên xuống tiền nếu có nhu cầu thực sự và chấp nhận giá thị trường trên mức trung bình. Đối với nhà đầu tư hay người mua để ở muốn tiết kiệm ngân sách, nên đặt mục tiêu giá khoảng 2,2 – 2,3 tỷ đồng và thương lượng dựa trên các luận điểm đã nêu.


