Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh
Với mặt bằng diện tích 250 m², tọa lạc tại đường Lê Văn Quới, Phường Bình Hưng Hoà A, Quận Bình Tân, mức giá thuê 13 triệu đồng/tháng cho mặt bằng kinh doanh có sổ hồng, mặt tiền rộng 8m, có gác lửng và điện 3 pha là mức giá cần được xem xét kỹ lưỡng trong bối cảnh thị trường hiện tại.
Phân tích chi tiết mức giá
| Tiêu chí | Thông tin bất động sản | Mức giá tham khảo (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Diện tích | 250 m² | – | Phù hợp cho kho, xưởng nhỏ và mặt bằng kinh doanh |
| Vị trí | Đường Lê Văn Quới, Quận Bình Tân, khu dân cư đông đúc, gần các tuyến đường lớn | – | Tiện lợi cho vận chuyển, xe container ra vào thuận tiện |
| Tiện ích | Điện 3 pha, gác lửng, sổ hồng | – | Phù hợp cho đa ngành nghề, ưu thế về hạ tầng |
| Giá thuê trung bình khu vực (250 m²) | Mặt bằng kinh doanh, kho xưởng tại Bình Tân | 10 – 12 triệu đồng/tháng | Dựa trên khảo sát thị trường 6 tháng gần đây |
| Giá thuê được đề xuất | – | 11 triệu đồng/tháng | Hợp lý và cạnh tranh, tạo cơ hội thuê lâu dài |
So sánh thị trường
Dưới đây là bảng so sánh một số mặt bằng kinh doanh, kho xưởng có diện tích tương đương tại Quận Bình Tân:
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đường Lê Văn Quới | 240 | 11.5 | Điện 3 pha, gần đường lớn |
| Đường Tên Lửa | 260 | 12 | Kho, có gác lửng, thuận tiện xe tải |
| Đường Bình Long | 250 | 10 | Kho nhỏ, chỉ có điện dân dụng |
| Đường Lê Văn Quới (BĐS đề xuất) | 250 | 13 | Giá chào thuê hiện tại |
Nhận xét về mức giá 13 triệu/tháng
Mức giá 13 triệu đồng/tháng là hơi cao so với mặt bằng chung tại khu vực Bình Tân cho loại hình mặt bằng kho xưởng kinh doanh có diện tích tương tự. Tuy nhiên, nếu mặt bằng có vị trí đặc biệt thuận tiện cho xe container, trang bị điện 3 pha ổn định, có gác lửng và giấy tờ pháp lý đầy đủ thì mức giá này có thể chấp nhận được trong trường hợp khách thuê có nhu cầu sử dụng lâu dài và ưu tiên vị trí.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên khảo sát thị trường, mức giá hợp lý nên ở khoảng 11 triệu đồng/tháng. Đây là mức giá vừa đảm bảo lợi ích cho chủ nhà vừa tạo sức cạnh tranh hấp dẫn để thu hút khách thuê nhanh chóng.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, khách thuê có thể trình bày các điểm sau:
- Cam kết thuê dài hạn, ổn định, tránh rủi ro trống mặt bằng và chi phí quảng cáo tìm khách mới.
- Khả năng bảo trì và duy trì mặt bằng tốt, giữ gìn tài sản cho chủ nhà.
- So sánh giá với các bất động sản tương tự trong khu vực, chỉ ra mức giá 11 triệu đồng là hợp lý và công bằng.
- Đề xuất thanh toán nhanh, không trả chậm để tạo sự tin tưởng.
Kết luận
Mức giá 13 triệu đồng/tháng là hơi cao nhưng chưa phải là không thể thương lượng. Nếu mặt bằng đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và vị trí thuận lợi thì mức giá này có thể phù hợp với một số khách thuê ưu tiên vị trí tốt và tiện ích đầy đủ. Tuy nhiên, để tăng khả năng thuê nhanh và tránh rủi ro mặt bằng để trống lâu dài, mức giá đề xuất 11 triệu đồng/tháng là hợp lý hơn.


