Check giá "Bán nhà 4 tầng Trần xuân soạn"

Giá: 5,5 tỷ 28.1 m²

  • Quận, Huyện

    Quận 7

  • Tổng số tầng

    4

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất đầy đủ

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    10 m

  • Giá/m²

    195,73 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    28.1 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Tân Thuận Tây

  • Chiều ngang

    3 m

Đường Trần Xuân Soạn, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh

17/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 5,5 tỷ cho nhà hẻm xe hơi tại Quận 7

Mức giá 5,5 tỷ tương đương khoảng 195,73 triệu/m² cho căn nhà 4 tầng, diện tích 28.1 m² tại đường Trần Xuân Soạn, Quận 7 là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực, đặc biệt với loại hình nhà ngõ, hẻm.

Nhà có ưu điểm về vị trí khi nằm trong hẻm xe hơi, thuận tiện giao thông, liền kề các quận trung tâm như Quận 1 và Quận 4, đồng thời đã có sổ hồng và nội thất đầy đủ. Tuy nhiên, diện tích đất khá nhỏ chỉ 28.1 m², chiều ngang 3 m và chiều dài 10 m, khiến không gian sống và tiềm năng phát triển nhà bị giới hạn.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Căn nhà tại Trần Xuân Soạn Nhà tương tự cùng khu vực (Quận 7)
Diện tích đất (m²) 28.1 30-40
Loại hình Nhà hẻm xe hơi, 4 tầng, 4 phòng ngủ Nhà hẻm xe hơi, 3-4 tầng
Giá/m² (triệu đồng) 195,73 130 – 160
Giá tổng (tỷ đồng) 5,5 4,0 – 5,0
Vị trí Hẻm xe hơi, gần trung tâm Quận 1, Quận 4 Tương tự, hẻm xe hơi, giao thông thuận tiện
Pháp lý Đã có sổ hồng Đã có sổ hồng

Nhận xét về giá

Giá 195,73 triệu/m² là mức cao hơn đáng kể so với giá nhà hẻm xe hơi phổ biến tại Quận 7, thường dao động từ 130 đến 160 triệu/m². Tổng giá 5,5 tỷ đồng vượt ngưỡng trung bình 4 – 5 tỷ cho căn nhà tương tự về diện tích và vị trí.

Điều này có thể do sự khan hiếm nhà hẻm xe hơi liền kề trung tâm, cùng với nội thất đầy đủ và số tầng 4, phòng ngủ 4. Tuy nhiên, nếu xét về diện tích nhỏ và chiều ngang hạn chế, giá hiện tại chưa phản ánh chính xác tiềm năng sử dụng và phát triển căn nhà.

Đề xuất giá hợp lý và chiến lược thương lượng

Dựa trên phân tích thị trường, mức giá hợp lý hơn cho căn nhà này nên nằm trong khoảng 4,5 – 5 tỷ đồng, tương đương 160 – 180 triệu/m². Đây là mức giá vừa phản ánh vị trí tiềm năng, tiện ích và pháp lý rõ ràng, vừa phù hợp với giới hạn về diện tích và loại hình nhà ở.

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể trình bày những luận điểm sau:

  • So sánh giá với các căn nhà tương tự trong khu vực với giá/m² thấp hơn, chứng minh yêu cầu phù hợp với thị trường.
  • Nhấn mạnh đến hạn chế về diện tích nhỏ và chiều ngang hẹp ảnh hưởng đến khả năng tăng giá và sử dụng dài hạn.
  • Cam kết giao dịch nhanh, thủ tục pháp lý minh bạch nhằm giảm thiểu rủi ro và chi phí phát sinh cho người bán.
  • Đề xuất một khoản chi phí sửa chữa hoặc nâng cấp nhỏ nếu cần thiết để tăng giá trị căn nhà trong tương lai.

Kết luận

Mức giá 5,5 tỷ đồng là khá cao và không hoàn toàn hợp lý trong bối cảnh hiện tại, dù căn nhà có nhiều điểm cộng về vị trí và pháp lý. Người mua nên thương lượng và đề xuất mức giá trong khoảng 4,5 – 5 tỷ đồng để đảm bảo phù hợp với giá trị thực tế và hạn chế rủi ro đầu tư.

Thông tin BĐS

Nhà hẻm xe hơi
Tiện ích : giao thông thuận lợi là khu vực tiềm năng tăng giá cao nối liền Quận 4 và Quận 1