Nhận định mức giá bất động sản tại Đường Đỗ Xuân Hợp, Thành phố Thủ Đức
Đối với căn nhà ngõ, hẻm tại Đường Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long A, Tp Hồ Chí Minh, với diện tích 120 m², ngang 5.5 m và nở hậu 6.1 m, đang được rao bán với giá 5,78 tỷ đồng (tương đương 48,17 triệu/m²), cùng với 5 phòng trọ cho thuê thu nhập 12 triệu/tháng.
Giá 5,78 tỷ này có hợp lý hay không?
Để đánh giá, cần so sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực:
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Đỗ Xuân Hợp, TP.Thủ Đức | 100 | 4,5 | 45 | Nhà hẻm, 4 phòng trọ | Đã có sổ, gần mặt tiền |
| Đường Lê Văn Việt, TP.Thủ Đức | 120 | 5,5 | 45,8 | Nhà hẻm, 5 phòng trọ | Thu nhập cho thuê ổn định |
| Đường Tăng Nhơn Phú, TP.Thủ Đức | 130 | 6,2 | 47,7 | Nhà hẻm, 6 phòng trọ | Pháp lý rõ ràng |
| Đường Đỗ Xuân Hợp (mặt tiền) | 120 | 6,8 | 56,7 | Nhà mặt tiền, 5 phòng trọ | Vị trí đắc địa, thu nhập cao |
Phân tích chi tiết
Giá bán 5,78 tỷ tương đương 48,17 triệu đồng/m² là cao hơn một chút so với các căn nhà hẻm tương tự quanh khu vực (dao động từ 45-47 triệu/m²) nhưng thấp hơn nhà mặt tiền (trên 55 triệu/m²).
Ưu điểm của căn nhà:
- Đã có sổ hồng rõ ràng, pháp lý minh bạch.
- Đất nở hậu, chiều dài 22 m thuận lợi xây dựng, cải tạo.
- 5 phòng trọ đang cho thuê ổn định, thu nhập khoảng 12 triệu/tháng.
- Vị trí trong hẻm sạch đẹp, gần mặt tiền Đỗ Xuân Hợp.
Nhược điểm:
- Không phải mặt tiền nên giá không thể cao bằng căn mặt tiền.
- Thu nhập cho thuê hiện tại chưa cao so với tiềm năng phát triển CHDV hoặc xây mới.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Dựa trên phân tích, tôi cho rằng mức giá hợp lý có thể nằm trong khoảng từ 5,3 – 5,5 tỷ đồng (tương đương 44 – 45,8 triệu/m²), phù hợp với giá thị trường nhà hẻm cùng khu vực có tiềm năng phát triển tương tự.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể áp dụng các luận điểm sau:
- Đưa ra các dẫn chứng về giá bán các căn nhà hẻm tương tự trong khu vực có mức giá thấp hơn, chứng minh mức giá hiện tại là cao hơn mặt bằng chung.
- Nêu rõ tiềm năng tăng giá trong tương lai khi phát triển CHDV hoặc xây mới, nhưng hiện tại thu nhập cho thuê chưa cao, cần đầu tư thêm chi phí để cải tạo.
- Phân tích thời gian thanh khoản và rủi ro thị trường, thể hiện người mua có thể phải chờ thêm thời gian để sinh lời tối ưu.
- Đề nghị mức giá 5,3 tỷ như một con số hợp lý đảm bảo cả hai bên cùng có lợi, tạo điều kiện nhanh chóng giao dịch.
Kết luận: Mức giá 5,78 tỷ là có phần cao hơn so với mặt bằng nhà hẻm tương tự quanh khu vực, tuy nhiên vẫn hợp lý nếu người mua ưu tiên vị trí gần mặt tiền và tiềm năng phát triển phòng trọ. Nếu ưu tiên giá hợp lý và thu nhập cho thuê hiện tại, nên thương lượng giảm xuống khoảng 5,3-5,5 tỷ.


